vanban.org

Điều 15. Kiểm tra, báo cáo công tác bảo mật — Quyết định 40/2006/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 19/2017/TT-BTTTT · 12/09/2017
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 11/09/2006 Hiệu lực 16/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 40/2006/QĐ-BBCVT Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông · 40/2006/QĐ-BBCVT
01/11/201719/2017/TT-BTTTTThay thế Đang xem 16/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2006/QĐ-BBCVT › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kiểm tra, báo cáo công tác bảo mật

1. Chánh Văn phòng chủ trì giúp Bộ trưởng thực hiện việc kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ; việc kiểm tra định kỳ được thực hiện ít nhất 02 năm một lần; trình Bộ trưởng báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an bao gồm:

a) Báo cáo kịp thời những vụ, việc đột xuất xảy ra làm lộ bí mật nhà nước; báo cáo phải kịp thời khi sự việc xảy ra, các biện pháp đã triển khai nhằm xác minh, truy xét, thu hồi, ngăn chặn những tác hại có thể xảy ra;

b) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Báo cáo tổng kết 5 năm một lần về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quy định bảo vệ bí mật nhà nước trong đơn vị mình.

3. Công chức, viên chức của Bộ khi phát hiện các vụ việc liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Bộ quản lý phải báo cáo Chánh Văn phòng hoặc thủ trưởng trực tiếp biết để đề xuất trình Bộ trưởng biện pháp xử lý kịp thời.