vanban.org

Điều 20. Lập dự toán, mở tài khoản, giải ngân và xác nhận viện trợ — Quyết định 40/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2005
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 13/04/2000 Hiệu lực 28/04/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Lập dự toán, mở tài khoản, giải ngân và xác nhận viện trợ

1. Lập dự toán ngân sách của chương trình

a. Dự toán ngân sách của chương trình bao gồm kinh phí viện trợ của Thuỵ Điển và kinh phí đóng góp theo hình thức vốn đối ứng của Việt Nam được quy định cụ thể trong cả giai đoạn 5 năm, chia ra từng năm.

b. Việc thay đổi cơ cấu, các khoản mục chi tiết của chương trình chỉ được thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa Bộ NN&PTNT và SIDA.

c. Hàng năm chương trình phải lập dự toán thu, chi ngân sách theo đúng nội dung, mẫu biểu quy định và gửi đúng thời hạn cho SIDA và Bộ NN&PTNT (Vụ Kế hoạch và Quy hoạch, Vụ Tài chính Kế toán).

d. Căn cứ để lập dự toán ngân sách là kế hoạch khối lượng hoạt động của chương trình, các định mức chi phí đã được SIDA và Bộ NN&PTNT cho phép và khả năng thực tế thực hiện chương trình trong năm.

đ. Dự toán ngân sách của chương trình được Bộ NN&PTNT phê duyệt hàng năm.

·         g. Chi tiêu cho các hoạt động phải căn cứ vào APO và phải lập dự toán được Trưởng Ban Quản lý dự án các cấp phê duyệt mới được thực hiện.

·         Cấp thôn bản lập dự toán phải có xác nhận của Ban quản lý xã.

Ban quản lý xã  tổng hợp dự toán của xã và các nhóm thôn bản được Ban quản lý huyện xác nhận trước khi làm thủ tục nhận tiền tại Kho bạc hoặc ngân hàng.

2. Mở tài khoản :

-          Văn phòng Ban Chương trình

-          Mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ của SIDA.

-          Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước Hà Nội để tiếp nhận tiền vốn đối ứng cho Văn phòng Ban chương trình.

a) Trưởng Ban của Ban quản lý các dự án lâm nghiệp được đăng ký chủ tài khoản và Trưởng phòng Tài chính kế toán của Ban được đăng ký Kế toán trưởng của hai tài khoản nói trên. Việc uỷ quyền giao dịch với Ngân hàng, Kho bạc do Trưởng Ban quản lý các dự án lâm nghiệp quyết định.

b). Dự án Tăng cường khả năng tư vấn cấp Bộ

Dự án này do lãnh đạo Vụ Chính sách NN&PTNT làm Giám đốc dự án. Tài khoản của dự án được mở tại Ngân hàng do Chánh Văn phòng Bộ đăng ký chủ tài khoản, Kế toán trưởng Văn phòng Bộ đăng ký Kế toán trưởng của tài khoản.

c). Nghiên cứu chiến lược:

Tài khoản của dự án được mở tại Ngân hàng do Chánh văn phòng Bộ đăng ký chủ tài khoản, Kế toán trưởng Văn phòng Bộ đăng ký Kế toán trưởng của tài khoản.

Văn phòng Bộ NN&PTNT giúp hai dự án quản lý tài chính và tổ chức kế toán đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu và kế hoạch hoạt động của chương trình theo quy định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ NN&PTNT.

d). Điều phối ngành:

Nhận tiền tại tài khoản của Văn phòng Ban Chương trình

đ).  Ban quản lý dự án tỉnh, huyện, xã

Các ban quản lý dự án tỉnh, huyện, xã thuộc vùng dự án được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện để tiếp nhận vốn viện trợ từ Văn phòng Ban chương trình và vốn đối ứng thuộc ngân sách địa phương.

3) Giải ngân:

a. Căn cứ vào kế hoạch và dự toán ngân sách đã được phê duyệt hàng năm, Văn phòng chương trình chuyển tiền cho các dự án.

b. Chuyển tiền nguồn Thuỵ Điển đóng góp

-          Văn phòng chương trình chuyển tiền vào tài khoản dự án các tỉnh, dự án Tăng cường khả năng tư vấn cấp Bộ, Nghiên cứu chiến lược - 3 tháng/lần gồm ngân sách của Tỉnh, huyện, xã và thôn bản.

Dự án tỉnh chuyển tiền cho huyện, gồm:

+ Tài khoản dự án huyện: phần kế hoạch của huyện (3 tháng/lần)

+ Tài khoản dự án xã tại huyện: phần kế hoạch của xã và của thôn bản (6 tháng/lần)

+ Thôn bản nhận tiền trực tiếp tại xã

c. Chuyển tiền nguồn Việt Nam đóng góp

-          Văn phòng chương trình và dự án Tăng cường khả năng tư vấn cấp Bộ do Bộ NN&PTNT cấp

- Các Dự án Tỉnh, huyện, xã, thôn bản do Uỷ ban Nhân dân Tỉnh cấp.

4. Xác nhận viện trợ

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/1999/TT/BTC ngày 26/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại.

Giấy xác nhận tiền, hàng viện trợ được lập theo mẫu số 1 và số 2. Trưởng Ban quản lý các dự án lâm nghiệp là người ký bản kê khai xác nhận viện trợ.