Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; các cơ quan Trung ương trên địa bàn Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 39/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/04/2026
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
21/04/202645/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
21/11/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 39/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 6. Nội dung thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai “Thông tin đăng ký” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai “Thông tin về tình trạng hoạt động” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về “Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai "Thông tin về xử lý vi phạm” đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật
Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Chương III — PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hàng năm
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp sắp xếp, xử lý chồng chéo, trùng lặp Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 15. Thực hiện công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 16. Phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 17. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Chương IV — PHỐI HỢP XÁC MINH, XỬ LÝ VI PHẠM, THU HỒI
Điều 18. Phối hợp kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm về hoạt động tại địa chỉ đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 19
Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Chương V — BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,
Điều 21. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn Thành phố
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 25. Kinh phí thực hiện
Điều 26. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy