vanban.org

Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2022 Thay thế: 39/2022/QĐ-UBND · 10/11/2022
Hà Nội Ban hành 23/03/2017 Hiệu lực 02/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa địa bàn thành phố Hà Nội · 39/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội · 09/2017/QĐ-UBND
02/04/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 29/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/11/2022 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội

________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23 tháng 04 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 05 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập;

Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKH ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 124/TTr-KH&ĐT ngày 25/10/2016 và số 23/TTr-KH&ĐT ngày 27/02/2017, Báo cáo thẩm định số 811/STP-VBPQ ngày 06 tháng 5 năm 2016 và số 2033/STP-VBQP ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2012 về Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là thành phố) trong việc:

- Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại thành phố.

3. Ủy ban nhân dân quận; huyện, thị xã thuộc thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.

3. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã một cách rộng rãi, không thu phí.

4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.

5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.

6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này.

7. Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Điều 4. Mục tiêu phối hợp

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập tại thành phố theo hướng: Phân định trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gây ra cho xã hội.

3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mọi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.

2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động bình thường.

Chương II TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: tên; mã số; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).

3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Quyết định thanh tra, kiểm tra; kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy trình cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố để triển khai cụ thể.

Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký theo quy định. Sau khi doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai gồm:

a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

c) Tên mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể;

d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cung cấp và công khai thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn quản lý theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Trên cơ sở khai thác thông tin từ Hệ thống thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia (được cập nhật thông tin từ Hệ thống thông tin thuế), Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thông qua Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp; đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 (một) năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.

3. Các cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi Phòng Đăng ký kinh doanh/Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện các thông tin sau đây:

a) Các loại giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, người quản lý đơn vị.

b) Quyết định xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, người quản lý đơn vị.

c) Quyết định tạm dừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc tạm dừng hoạt động kinh doanh.

d) Thông tin về vi phạm pháp luật thuế của doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có liên quan và xem xét xử lý theo thẩm quyền.

4. Trên cơ sở khai thác thông tin từ Hệ thống thông tin Đăng ký kinh doanh quận, huyện trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn quản lý theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.

- Thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Tăng cường trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp.

2. Quy trình trao đổi thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp do cơ quan thuế tiếp nhận, lưu trữ tại Hệ thống thông tin báo cáo tài chính được truyền sang Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc sử dụng, cung cấp thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Giảm đầu mối nhận Báo cáo tài chính định kỳ tại cơ quan Đăng ký kinh doanh. Cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm soát báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn quản lý theo quy định gửi cơ quan đăng ký kinh doanh Thành phố.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư trên địa bàn Thành phố trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định xử lý doanh nghiệp vi phạm, thời gian công khai thông tin đến khi doanh nghiệp khắc phục hanh vi vi phạm. Thông tin công khai gồm: tên doanh nghiệp, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Cục Thuế Thành phố công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

3. Các Sở ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, và các đơn vị trực thuộc có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp, xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh.

Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử kết nối giữa các Hệ thống thông tin của các cơ quan quản lý.

Trong trường hợp cần thiết theo nhu cầu quản lý và sử dụng thông tin hoặc do yếu tố kỹ thuật, các bên có thể trao đổi thông tin qua thư điện tử (email), truyền tập tin (file) dữ liệu điện tử hoặc các hình thức khác.

2. Việc công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia; trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố, Cổng Thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và của các đơn vị.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động duy trì, hoàn thiện Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn Thành phố; trao đổi thông tin với cơ quan có liên quan và công khai thông tin.

Chương III THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ CÓ HÀNH VI VI PHẠM

Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sử dụng lao động thường xuyên

1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện gồm: phối hợp xử phạt; yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

4. Nội dung phối hợp trong xử lý hộ kinh doanh vi phạm quy định về số lao động thường xuyên sử dụng gồm: phối hợp xác định hành vi thường xuyên sử dụng từ 10 (mười) lao động trở lên, phối hợp xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Thanh tra Thành phố là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn Thành phố trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo UBND Thành phố.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Thành phố.

Thanh tra các Sở, ban, ngành Thành phố chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập và xử lý các hành vi vi phạm thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.

Thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của mình, các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự kiến thanh tra, kiểm tra.

Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của cơ quan, đơn vị mình cho Thanh tra Thành phố.

Căn cứ vào định hướng, chương trình kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Thành phố tổng hợp nhu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

Chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã năm sau liền kề của Thành phố.

3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra của mình để giảm thiểu trùng lặp; gửi cho Thanh tra thành phố Hà Nội kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt.

4. Thanh tra Thành phố thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng với một hoặc một số doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành do một cơ quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thủ trưởng cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bằng văn bản.

Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá 01 lần (một) lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong 01 (một) đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra Thành phố có trách nhiệm chủ trì, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định.

Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, Ủy ban nhân dân Thanh phố giao một cơ quan chủ trì hoặc các cơ quan liên quan thống nhất cử 01 (một) cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.

3. Thanh tra Thành phố là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của Thành phố; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và văn bản hướng dẫn thi hành theo thẩm quyền tương ứng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan Đăng ký kinh doanh tương ứng.

3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa bàn quản lý; Xác minh doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngừng hoạt động kinh doanh 01 (một) năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh tại địa bàn quản lý;

b) Công an Thành phố cố trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; xử lý các vi phạm của cá nhân, tổ chức theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

c) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.

4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi và Ủy ban nhân dân cấp huyện/xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký địa chỉ trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp huyện/xã có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục hoạt động sau khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đúng quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương, các Sở, ngành Thành phố quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh.

3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để theo dõi việc thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Phòng Đăng ký kinh doanh; Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi hộ kinh doanh, hợp tác xã thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng và cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành để xử lý.

Cơ quan Thuế (bao gồm Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã) cùng phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện nội dung trên.

Chương IV BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP

Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập

1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập.

2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:

a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

đ) Các nội dung khác (nếu có).

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và địa bàn được phân công, tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước. Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của năm trước đó trên địa bàn Thành phố theo mẫu quy định gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Thanh tra Thành phố là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

4. Trước ngày 25 tháng 02 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Thanh tra Thành phố dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện hành;

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân Thành phố khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc Thành phố thực hiện việc vận động hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự giác chấp hành quy định của pháp luật; tham gia, đề xuất với các cơ quan Nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổ chức đánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chủ trì quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh quận, huyện, trong đó bao gồm dữ liệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu của hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vào Hệ thống. Tham mưu xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.

b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn.

c) Tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này.

3. Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố:

a) Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế Thành phố hoàn thiện, cập nhật cơ sở dữ liêu thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, đảm bảo thông tin đầy đủ, được cập nhật thường xuyên, liên tục.

Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành.

b) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực của ngành; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định về điều kiện kinh doanh; xử lý các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật. Thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính danh sách các doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

c) Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp theo nghiệp vụ của ngành, cơ quan, đơn vị mình.

d) Tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh, hợp tác xã hoạt động trên địa bàn; hàng năm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn;

b) Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động trên địa bàn;

c) Phối hợp xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đơn vị trực thuộc tại địa bàn quản lý có hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tuyên truyền, vận động hộ kinh doanh chấp hành quy định của pháp luật, trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng từ 10 (mười) lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Khuyến khích và tạo điều kiện để hộ kinh doanh đăng ký chuyển sang các loại hình doanh nghiệp;

e) Tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này.

5. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Phụ lục

Phân công quản lý theo chuyên ngành phân công quản lý theo chuyên ngành

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

STT Mã ngành Tên ngành, nghề kinh doanh Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Điều kiện
(Giấy phép, GCN đủ điều kiện KD)
Cấp 1 Cấp 4
A A   NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
1   0111 Trồng lúa      
2   0112 Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác      
3   0113 Trồng cây lấy củ có chất bột      
4   0114 Trồng cây mía      
5   0115 Trồng cây thuốc lá, thuốc lào      
6   0116 Trồng cây lấy sợi      
7   0117 Trồng cây có hạt chứa dầu      
8   0118 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh      
9   0119 Trồng cây hàng năm khác      
10   0121 Trồng cây ăn quả      
11   0122 Trồng cây lấy quả chứa dầu      
12   0123 Trồng cây điều      
13   0124 Trồng cây hồ tiêu      
14   0125 Trồng cây cao su      
15   0126 Trồng cây cà phê      
16   0127 Trồng cây chè      
17   0128 Trồng cây gia vị, cây dược liệu      
18   0129 Trồng cây lâu năm khác      
19   0130 Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp      
20   0141 Chăn nuôi trâu, bò      
21   0142 Chăn nuôi ngựa, lừa, la      
22   0144 Chăn nuôi dê, cừu      
23   0145 Chăn nuôi lợn      
24   0146 Chăn nuôi gia cầm      
25   0149 Chăn nuôi khác      
26   0150 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp      
27   0161 Hoạt động dịch vụ trồng trọt      
28   0162 Hoạt động dịch vụ chăn nuôi      
29   0163 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch      
30   0164 Xử lý hạt giống để nhân giống      
31   0170 Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan      
32   0210 Trồng rừng và chăm sóc rừng      
33   0221 Khai thác gỗ      
34   0222 Khai thác lâm sản khác trừ gỗ      
35   0230 Thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác      
36   0240 Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp      
37   0311 Khai thác thủy sản biển      
38   0312 Khai thác thủy sản nội địa      
39   0321 Nuôi trồng thủy sản biển      
40   0322 Nuôi trồng thủy sản nội địa      
41   0323 Sản xuất giống thủy sản      
B B   KHAI KHOÁNG Sở Tài nguyên và Môi trường Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
42   0510 Khai thác và thu gom than cứng      
43   0520 Khai thác và thu gom than non      
44   0610 Khai thác dầu thô      
45   0620 Khai thác khí đốt tự nhiên      
46   0710 Khai thác quặng sắt      
47   0721 Khai thác quặng uranium và quặng thorium      
48   0722 Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt      
49   0730 Khai thác quặng kim loại quí hiếm      
50   0810 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét      
51   0891 Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón      
52   0892 Khai thác và thu gom than bùn      
53   0893 Khai thác muối      
54   0899 Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu      
55   0910 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên      
56   0990 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác      
C C   CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO Sở Công thương Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
57   1010 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt      
58   1020 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản      
59   1030 Chế biến và bảo quản rau quả      
60   1040 Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật      
61   1050 Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa      
62   1061 Xay xát và sản xuất bột thô      
63   1062 Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột      
64   1071 Sản xuất các loại bánh từ bột      
65   1072 Sản xuất đường      
66   1073 Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo      
67   1074 Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự      
68   1075 Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn      
69   1079 Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu      
70   1080 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản      
71   1101 Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh      
72   1102 Sản xuất rượu vang      
73   1103 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia      
74   1104 Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng      
75   1200 Sản xuất sản phẩm thuốc lá      
76   1311 Sản xuất sợi      
77   1312 Sản xuất vải dệt thoi      
78   1313 Hoàn thiện sản phẩm dệt      
79   1321 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác      
80   1322 Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)      
81   1323 Sản xuất thảm, chăn đệm      
82   1324 Sản xuất các loại dây bện và lưới      
83   1329 Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu      
84   1410 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)      
85   1420 Sản xuất sản phẩm từ da lông thú      
86   1430 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc      
87   1511 Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú      
88   1512 Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm      
89   1520 Sản xuất giày dép      
90   1610 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ      
91   1621 Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác      
92   1622 Sản xuất đồ gỗ xây dựng      
93   1623 Sản xuất bao bì bằng gỗ      
94   1629 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện      
95   1701 Sản xuất bột giấy, giấy và bìa      
96   1702 Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa      
97   1709 Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu      
98   1811 In ấn      
99   1812 Dịch vụ liên quan đến in      
100   1820 Sao chép bản ghi các loại      
101   1910 Sản xuất than cốc      
102   1920 Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế      
103   2011 Sản xuất hóa chất cơ bản      
104   2012 Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ      
105   2013 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh      
106   2021 Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp      
107   2022 Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít      
108   2023 Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh      
109   2029 Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu      
110   2030 Sản xuất sợi nhân tạo      
111   2100 Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu      
112   2211 Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su      
113   2212 Sản xuất sản phẩm khác từ cao su      
114   2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic      
115   2310 Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh      
116   2391 Sản xuất sản phẩm chịu lửa      
117   2392 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét      
118   2393 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác      
119   2394 Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao      
120   2395 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao      
121   2396 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá      
122   2399 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu      
123   2410 Sản xuất sắt, thép, gang      
124   2420 Sản xuất kim loại màu và kim loại quý      
125   2431 Đúc sắt thép      
126   2432 Đúc kim loại màu      
127   2511 Sản xuất các cấu kiện kim loại      
128   2512 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại      
129   2513 Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)      
130   2520 Sản xuất vũ khí và đạn dược      
131   2591 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại      
132   2592 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại      
133   2593 Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng      
134   2599 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu      
135   2610 Sản xuất linh kiện điện tử      
136   2620 Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính      
137   2630 Sản xuất thiết bị truyền thông      
138   2640 Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng      
139   2651 Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển      
140   2652 Sản xuất đồng hồ      
141   2660 Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp      
142   2670 Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học      
143   2680 Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang học      
144   2710 Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện      
145   2720 Sản xuất pin và ắc quy      
146   2731 Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học      
147   2732 Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác      
148   2733 Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại      
149   2740 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng      
150   2750 Sản xuất đồ điện dân dụng      
151   2790 Sản xuất thiết bị điện khác      
152   2811 Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)      
153   2812 Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu      
154   2813 Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác      
155   2814 Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động      
156   2815 Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung      
157   2816 Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp      
158   2817 Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính)      
159   2818 Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén      
160   2819 Sản xuất máy thông dụng khác      
161   2821 Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp      
162   2822 Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại      
163   2823 Sản xuất máy luyện kim      
164   2824 Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng      
165   2825 Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá      
166   2826 Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da      
167   2829 Sản xuất máy chuyên dụng khác      
168   2910 Sản xuất xe có động cơ      
169   2920 Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc      
170   2930 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe      
171   3011 Đóng tàu và cấu kiện nổi      
172   3012 Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí      
173   3020 Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe      
174   3030 Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan      
175   3040 Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội      
176   3091 Sản xuất mô tô, xe máy      
177   3092 Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn tật      
178   3099 Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu      
179   3100 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế      
180   3211 Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
181   3212 Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan      
182   3220 Sản xuất nhạc cụ      
183   3230 Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao      
184   3240 Sản xuất đồ chơi, trò chơi      
185   3250 Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng      
186   3290 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu      
187   3311 Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn      
188   3312 Sửa chữa máy móc, thiết bị      
189   3313 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học      
190   3314 Sửa chữa thiết bị điện      
191   3315 Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)      
192   3319 Sửa chữa thiết bị khác      
193   3320 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp      
D D   SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Sở Công thương Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
194   3510 Sản xuất, truyền tải và phân phối điện      
195   3520 Sản xuất khí đốt, phân phối nhiêu liệu khí bằng đường ống      
196   3530 Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá      
E E   CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI Sở Tài nguyên và Môi trường Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
197   3600 Khai thác, xử lý và cung cấp nước      
198   3700 Thoát nước và xử lý nước thải      
199   3811 Thu gom rác thải không độc hại      
200   3812 Thu gom rác thải độc hại      
201   3821 Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại      
202   3822 Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại      
203   3830 Tái chế phế liệu      
204   3900 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác      
F F   XÂY DỰNG Sở Xây dựng Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
205   4100 Xây dựng nhà các loại      
206   4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ      
207   4220 Xây dựng công trình công ích      
208   4290 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác      
209   4311 Phá dỡ      
210   4312 Chuẩn bị mặt bằng      
211   4321 Lắp đặt hệ thống điện      
212   4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí      
213   4329 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác      
214   4330 Hoàn thiện công trình xây dựng      
215   4390 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác      
G G   BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC Sở Công thương Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
216   4511 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác      
217   4512 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)      
218   4513 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác      
219   4520 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác      
220   4530 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác      
221   4541 Bán mô tô, xe máy      
222   4542 Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy      
223   4543 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy      
224   4610 Đại lý, môi giới, đấu giá      
225   4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống      
226   4631 Bán buôn gạo      
227   4632 Bán buôn thực phẩm      
228   4633 Bán buôn đồ uống      
229   4634 Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào      
230   4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép      
231   4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình      
232   4651 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm      
233   4652 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông      
234   4653 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp      
235   4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác      
236   4661 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan      
237   4662 Bán buôn kim loại và quặng kim loại      
238   4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng      
239   4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu      
240   4690 Bán buôn tổng hợp      
241   4711 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp      
242   4719 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp      
243   4721 Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh      
244   4722 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh      
245   4723 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh      
246   4724 Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh      
247   4730 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh      
248   4741 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh      
249   4742 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh      
250   4751 Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh      
251   4752 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh      
252   4753 Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh      
253   4759 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh      
254   4761 Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh      
255   4762 Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh      
256   4763 Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh      
257   4764 Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh      
258   4771 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh      
259   4772 Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh      
260   4773 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh      
261   4774 Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh      
262   4781 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ      
263   4782 Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ      
264   4789 Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ      
265   4791 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet      
266   4799 Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu      
H H   VẬN TẢI KHO BÃI Sở Giao thông vận tải Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
267   4911 Vận tải hành khách đường sắt      
268   4912 Vận tải hàng hóa đường sắt      
269   4920 Vận tải bằng xe buýt      
270   4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)      
271   4932 Vận tải hành khách đường bộ khác      
272   4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ      
273   4940 Vận tải đường ống      
274   5011 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương      
275   5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương      
276   5021 Vận tải hành khách đường thủy nội địa      
277   5022 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa      
278   5110 Vận tải hành khách hàng không      
279   5120 Vận tải hàng hóa hàng không      
280   5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa      
281   5221 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ      
282   5222 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy      
283   5223 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không      
284   5224 Bốc xếp hàng hóa      
285   5229 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải      
286   5310 Bưu chính      
287   5320 Chuyển phát      
I I   DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG   Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
288   5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Sở Du lịch UBND quận, huyện, thị xã  
289   5590 Cơ sở lưu trú khác Sở Du lịch UBND quận, huyện, thị xã  
290   5610 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động      
291   5621 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...) Sở Y tế UBND quận, huyện, thị xã  
292   5629 Dịch vụ ăn uống khác Sở Y tế UBND quận, huyện, thị xã  
293   5630 Dịch vụ phục vụ đồ uống Sở Y tế UBND quận, huyện, thị xã  
J J   THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Sở Thông tin và Truyền thông Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
294   5811 Xuất bản sách      
295   5812 Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ      
296   5813 Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ      
297   5819 Hoạt động xuất bản khác      
298   5820 Xuất bản phần mềm      
299   5911 Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình      
300   5912 Hoạt động hậu kỳ      
301   5913 Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình      
302   5914 Hoạt động chiếu phim      
303   5920 Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc      
304   6010 Hoạt động phát thanh      
305   6021 Hoạt động truyền hình      
306   6022 Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác      
307   6110 Hoạt động viễn thông có dây      
308   6120 Hoạt động viễn thông không dây      
309   6130 Hoạt động viễn thông vệ tinh      
310   6190 Hoạt động viễn thông khác      
311   6201 Lập trình máy vi tính      
312   6202 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính      
313   6209 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính      
314   6311 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan      
315   6312 Cổng thông tin      
316   6321 Hoạt động thông tấn      
317   6329 Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu      
K K   HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM   Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
318   6411 Hoạt động ngân hàng trung ương Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
319   6419 Hoạt động trung gian tiền tệ khác Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
320   6420 Hoạt động công ty nắm giữ tài sản Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
321   6430 Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
322   6491 Hoạt động cho thuê tài chính Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
323   6492 Hoạt động cấp tín dụng khác Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
324   6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Hà Nội    
325   6511 Bảo hiểm nhân thọ Sở Tài chính (Bộ Tài chính)    
326   6512 Bảo hiểm phi nhân thọ Sở Tài chính (Bộ Tài chính)    
327   6520 Tái bảo hiểm Sở Tài chính (Bộ Tài chính)    
328   6530 Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội Thành phố    
329   6611 Quản lý thị trường tài chính Sở Tài chính    
330   6612 Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán Sở Tài chính    
331   6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu Sở Tài chính    
332   6621 Đánh giá rủi ro và thiệt hại Sở Tài chính    
333   6622 Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm Sở Tài chính    
334   6629 Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội Sở Tài chính    
335   6630 Hoạt động quản lý quỹ Sở Tài chính    
L L   HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN Sở Xây dựng Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
336   6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê      
337   6820 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất      
M M   HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ   Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
338   6910 Hoạt động pháp luật (đại diện, tư vấn pháp luật, công chứng và chứng thực, khác) Sở Tư pháp    
339   6920 Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế Sở Tư pháp    
340   7010 Hoạt động của trụ sở văn phòng Sở Tư pháp    
341   7020 Hoạt động tư vấn quản lý Sở Tư pháp    
342   7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Sở Tư pháp    
343   7120 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật Sở Khoa học Công nghệ    
344   7210 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật Sở Khoa học Công nghệ    
345   7220 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học xã hội và nhân văn Sở Khoa học Công nghệ    
346   7310 Quảng cáo Sở Văn hóa Thể thao    
347   7320 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận Sở Khoa học Công nghệ    
348   7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng Sở Khoa học Công nghệ    
349   7420 Hoạt động nhiếp ảnh Sở Văn hóa Thể thao    
350   7490 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu Sở Khoa học Công nghệ    
351   7500 Hoạt động thú y Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn    
N N   HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ   Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
352   7710 Cho thuê xe có động cơ Sở Văn hóa Thể thao    
353   7721 Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí Sở Văn hóa Thể thao    
354   7722 Cho thuê băng, đĩa video Sở Văn hóa Thể thao    
355   7729 Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác Sở Văn hóa Thể thao    
356   7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác Sở Văn hóa Thể thao    
357   7740 Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính Sở Văn hóa Thể thao    
358   7810 Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm Sở Lao động, TBXH    
359   7820 Cung ứng lao động tạm thời Sở Lao động, TBXH    
360   7830 Cung ứng và quản lý nguồn lao động Sở Lao động, TBXH    
361   7911 Đại lý du lịch Sở Du lịch    
362   7912 Điều hành tua du lịch Sở Du lịch    
363   7920 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch Sở Du lịch    
364   8010 Hoạt động bảo vệ cá nhân Công an TP    
365   8020 Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn Công an TP    
366   8030 Dịch vụ điều tra Công an TP    
367   8110 Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp Công an TP    
368   8121 Vệ sinh chung nhà cửa Sở Tài nguyên và Môi trường    
369   8129 Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác Sở Tài nguyên và Môi trường    
370   8130 Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan Sở Tài nguyên và Môi trường    
371   8211 Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp Sở Tài nguyên và Môi trường    
372   8219 Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác Sở Tài nguyên và Môi trường    
373   8220 Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi Sở Thông tin và Truyền thông    
374   8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại Sở Công thương    
375   8291 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng Sở Tài chính    
376   8292 Dịch vụ đóng gói Sở Công thương    
377   8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Sở Công thương    
P P   GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  Sở Giáo dục và Đào tạo Các sở, ngành, UBND cấp huyện  
378   8510 Giáo dục mầm non      
379   8520 Giáo dục tiểu học      
380   8531 Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông      
381   8532 Giáo dục nghề nghiệp      
382   8541 Đào tạo cao đẳng      
383   8542 Đào tạo đại học và sau đại học      
384   8551 Giáo dục thể thao và giải trí      
385   8552 Giáo dục văn hóa nghệ thuật      
386   8559 Giáo dục khác chưa được phân vào đâu      
387   8560 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục      
Q Q   Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI   Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
388   8610 Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá Sở Y tế    
389   8620 Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa Sở Y tế    
390   8691 Hoạt động y tế dự phòng Sở Y tế    
391   8692 Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng Sở Y tế    
392   8699 Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu Sở Y tế    
393   8710 Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng Sở Lao động & TBXH    
394   8720 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần và người nghiện Sở Lao động & TBXH    
395   8730 Hoạt động chăm sóc sức khỏe người có công, người già và người tàn tật không có khả năng tự chăm sóc Sở Lao động & TBXH    
396   8790 Hoạt động chăm sóc tập trung khác Sở Lao động & TBXH    
397   8810 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người tàn tật Sở Lao động & TBXH    
398   8890 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác Sở Lao động & TBXH    
R R   NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ Sở Văn hóa Thể thao Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
399   9000 Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí      
400   9101 Hoạt động thư viện và lưu trữ      
401   9102 Hoạt động bảo tồn, bảo tàng      
402   9103 Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên      
403   9200 Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc      
404   9311 Hoạt động của các cơ sở thể thao      
405   9312 Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao      
406   9319 Hoạt động thể thao khác      
407   9321 Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề      
408   9329 Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu      
S S   HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC Sở Lao động TBXH Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
409   9511 Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi      
410   9512 Sửa chữa thiết bị liên lạc      
411   9521 Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng      
412   9522 Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình      
413   9523 Sửa chữa giày, dép, hàng da và giả da      
414   9524 Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự      
415   9529 Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình khác      
416   9610 Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự (trừ hoạt động thể thao)      
417   9620 Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú      
418   9631 Cắt tóc, làm đầu, gội đầu      
419   9632 Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ      
420   9633 Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ      
421   9639 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu      
T T   HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH Sở Lao động TBXH Các Sở, ngành, UBND cấp huyện  
422   9700 Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình      
423   9810 Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đình      
424   9820 Hoạt động sản xuất các sản phẩm dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình      
Mục lục Bấm để đi tới điều