vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 39/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/04/2026
Hà Nội Ban hành 10/11/2022 Hiệu lực 21/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa địa bàn thành phố Hà Nội · 39/2022/QĐ-UBND
21/04/202645/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2022/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Phối hợp với Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo yêu cầu và quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; chủ động thực hiện công tác số hóa, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp của Thành phố vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ cung cấp, trao đổi thông tin doanh nghiệp với các cơ quan chức năng;

b) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, quy định pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này;

c) Đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn Thành phố theo Quy chế này.

d) Chủ trì quản lý, vận hành Hệ thống phần mềm Quản lý doanh nghiệp và hộ cá thể trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó bao gồm dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký trên địa bàn Thành phố để phục vụ cung cấp, trao đổi thông tin doanh nghiệp với các cơ quan chức năng; sẵn sàng hỗ trợ việc kết nối liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu về thông tin đăng ký doanh nghiệp với các cơ quan chức năng quản lý ngành khi có đề nghị.

đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng chuyên môn thuộc Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan truyền thông, báo chí tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn.

e) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi, giám sát hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đảm bảo khả năng kết nối liên thông với các hệ thống, cơ sở dữ liệu của các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.

2. Thanh tra Thành phố:

a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các nhiệm vụ cụ thể nêu trong Quy chế này;

b) Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Các cơ quan chức năng thuộc Thành phố:

a) Chủ động, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế Thành phố cập nhật thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước vào cơ sở dữ liệu riêng (nếu có) của cơ quan, đơn vị mình đảm bảo thông tin đầy đủ, thường xuyên, liên tục;

b) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành;

c) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy phép hoạt động đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc nhiệm vụ và lĩnh vực ngành quản lý;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định về điều kiện kinh doanh; xử lý các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật. Thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính) về doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

đ) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực quản lý và các nhiệm vụ cụ thể tại Quy chế này đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

e) Chủ động xây dựng Hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi, giám sát hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh theo nghiệp vụ của ngành và cơ quan, đơn vị.

4. Công an Thành phố:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố.

b) Chỉ đạo lực lượng chức năng xác minh, điều tra và xử lý theo quy định khi kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

c) Phối hợp xác minh theo đề nghị của cơ quan chức năng về nhân thân của: người thành lập doanh nghiệp; người góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố cùng các nhiệm vụ khác nêu trong Quy chế này.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống phần mềm Quản lý doanh nghiệp và hộ cá thể trên địa bàn thành phố Hà Nội; hàng năm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn quản lý;

b) Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan chức năng có liên quan cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi về hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý;

c) Xác minh doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc trên địa bàn quản lý có vi phạm thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

d) Tuyên truyền, vận động hộ kinh doanh, hợp tác xã tuân thủ, chấp hành đúng quy định của pháp luật. Hỗ trợ và tạo điều kiện tối đa cho các hộ kinh doanh có nhu cầu chuyển đổi thành doanh nghiệp; đẩy mạnh tuyên truyền cho các hộ kinh doanh thấy được những lợi ích, các chính sách hỗ trợ và ưu đãi của Nhà nước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp nhằm thực hiện tốt Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

đ) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, quy định pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này đảm bảo chất lượng, hiệu quả;

e) Chủ động xây dựng Hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi, giám sát hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.