Điều 26. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 69 và 93 của Luật Đất đai, Điều 28 và 30 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Điều 13 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, được quy định cụ thể như sau:
1. Việc ban hành thông báo thu hồi đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 của Luật Đất đai, một số nội dung cụ thể được quy định như sau:
Sau khi nhận được kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập kế hoạch chi tiết thực hiện kế hoạch thu hồi, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Nội dung chủ yếu của kế hoạch chi tiết gồm các bước công việc và thời gian thực hiện bước công việc theo trình tự quy định tại Điều này:
a) Công bố kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đo đạc (đối với khu vực thu hồi đất phải trích đo địa chính hoặc đo chỉnh lý bản đồ địa chính) và các cơ quan khác có liên quan tổ chức hội nghị công bố kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm cho các đối tượng bị thu hồi đất. Nội dung chủ yếu gồm:
Công bố kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm của cơ quan có thẩm quyền. Công bố kế hoạch chi tiết của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm của cơ quan có thẩm quyền.
Gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, người có tài sản bị ảnh hưởng. Trường hợp người có đất thu hồi, người có tài sản bị ảnh hưởng vắng mặt thì giao trưởng thôn hoặc phó trưởng thôn (buôn, khu phố) gửi thông báo thu hồi đất đến từng người trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội nghị, nếu không gửi được thì báo cho lãnh đạo Tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng để có biện pháp giải quyết.
Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân làm đơn đề xuất nguyện vọng về tái định cư (giao đất ở tại khu tái định cư, số lô tái định cư hoặc tái định cư tại chỗ hoặc tự lo chỗ ở); về tái định canh (bồi thường bằng đất nông nghiệp); về nhu cầu đào tạo, học nghề (số lao động có nhu cầu đào tạo, học nghề, số lao động có nguyện vọng tự học nghề).
c) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng quyết định thành lập Tổ kiểm kê có từ 03 người trở lên (tuỳ theo quy mô dự án, công trình để thành lập một hoặc nhiều Tổ) do lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng làm Tổ trưởng và thành phần mời tham gia gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, trưởng hoặc phó trưởng thôn (buôn, khu phố), đại diện chủ đầu tư, đại diện các hộ dân nơi có đất bị thu hồi.
2. Tổ chức kiểm kê:
a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn đo đạc (đối với khu vực thu hồi đất phải trích đo địa chính hoặc đo chỉnh lý bản đồ địa chính) thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc xác định cụ thể diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc đất thu hồi, đối tượng thu hồi đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các nội dung khác theo biên bản kiểm kê (mẫu số: 01/PABTHTĐC) kèm theo Quy định này; trường hợp cần thiết Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức ghi hình thực địa.
b) Trường hợp phải ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 69 của Luật Đất đai thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT và thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai.
c) Biên bản kiểm kê được lập tại thực địa, người có đất và tài sản ký, ghi rõ họ tên vào trang cuối, ký tắt vào các trang còn lại của Biên bản, các thành viên Tổ kiểm kê ký, ghi rõ họ tên vào trang cuối của Biên bản kiểm kê. Biên bản kiểm kê phải được ghi đầy đủ các thông tin, thông tin nào chưa xác định được thì ghi “chưa xác định”, thông tin nào không có thì không đưa vào biên bản kiểm kê. Đối với thông tin chưa xác định được hoặc đã xác định nhưng qua rà soát nhận thấy chưa đúng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và đối tượng bị ảnh hưởng tổ chức xác định, lập thành biên bản số thứ tự lấy theo số thứ tự của biên bản kiểm kê và ghi thêm ký tự b, c, d (tùy theo số lần bổ sung, điều chỉnh).
d) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản đề nghị:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và có đất thu hồi xác nhận đầy đủ thông tin của mẫu số: 10/PABTHTTĐC kèm theo Quy định này; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận gửi đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú mà không có đất thu hồi xác nhận thông tin tại các mục 1, 2, 3 của mẫu số: 10/PABTHTTĐC kèm theo Quy định này; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận gửi đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi không đăng ký hộ khẩu thường trú mà có đất thu hồi xác nhận thông tin tại mục 4 của mẫu số: 10/PABTHTTĐC kèm theo Quy định này; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận gửi đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
đ) Trường hợp thửa đất mà người sử dụng đất chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc do tính phức tạp về đất đai, tài sản, đối tượng bị ảnh hưởng mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân cấp xã không xác định được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp, báo cáo (bằng văn bản) đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì họp xem xét, quyết định có sự tham gia của các cơ quan có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
3. Tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng bị ảnh hưởng và tổng hợp kết quả tính toán:
a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành công tác kiểm kê quy định tại khoản 2 Điều này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ biên bản kiểm kê, biên bản bổ sung, điều chỉnh biên bản kiểm kê (nếu có), hồ sơ pháp lý về đất đai, tài sản, văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan để tính toán xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng đối tượng bị ảnh hưởng theo Bảng tính chi tiết theo mẫu số: 02/PABTHTĐC, tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Bảng tổng hợp theo mẫu số: 03/PABTHTTĐC, tổng hợp thu hồi theo Bảng tổng hợp tại mẫu số: 04/PABTHTTĐC, tổng hợp danh sách các hộ gia đình được tái định cư, được giao đất có thu tiền sử dụng đất, được bồi thường bằng đất nông nghiệp tại mẫu số: 05/PABTHTTĐC, dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo mẫu số: 06/PABTHTTĐC kèm theo Quy định này.
b) Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và khoản 4 Điều 93 của Luật Đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi thông tin đến Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện gửi thông tin đến cơ quan thuế, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan thuế có tránh nhiệm xác định và gửi kết quả cho Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
4. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định cụ thể như sau:
a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp hoặc trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, gửi Bảng tính chi tiết theo mẫu số: 02/PABTHTTĐC đến từng người, đồng thời niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi ít nhất là 20 ngày kể từ ngày niêm yết.
b) Việc tổ chức lấy ý kiến hoặc tổ chức đối thoại phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nêu rõ tên người, nội dung từng ý kiến đối với trường hợp không đồng ý hoặc ý kiến khác); phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; nếu ý kiến đúng thì điều chỉnh phương án, nếu ý kiến không đúng thì phải giải thích rõ.
c) Kết thúc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người bị thu hồi đất.
5. Trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt), trình Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) để thẩm định; số lượng bộ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, mỗi bộ hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nội dung Tờ trình theo mẫu số: 07/PABTHTTĐC kèm theo Quy định này.
b) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Biên bản niêm yết công khai, biên bản kết thúc niêm yết công khai; Bản tổng hợp ý kiến đóng góp, bản báo cáo giải quyết các ý kiến đóng góp.
d) Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
đ) Trích lục địa chính hoặc bản đồ đo chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc bản đồ trích đo địa chính khu đất.
e) Các văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; văn bản khác có liên quan (nếu cần thiết).
6. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Nội dung thẩm định:
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức họp thẩm định; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo quá trình và kết quả lập phương án, giải trình những nội dung cuộc họp yêu cầu.
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải điều chỉnh thì trong thời hạn 07 ngày làm việc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải điều chỉnh, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận cuộc họp gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường; cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo kết quả thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.
b) Trách nhiệm pháp lý của các cơ quan về kết quả thẩm định:
Các cơ quan thẩm định không chịu trách nhiệm về nội dung biên bản kiểm kê, biên bản bổ sung, điều chỉnh biên bản kiểm kê mà có trách nhiệm căn cứ các biên bản kiểm kê, biên bản bổ sung, điều chỉnh biên bản kiểm kê (nếu có), văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền và căn cứ các quy định pháp luật hiện hành để rà soát, xác định tính đúng đắn về các nội dung trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cùng liên đới chịu trách nhiệm theo nhiệm vụ của từng ngành.
7. Trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo mẫu số 08/PABTHTTĐC, Báo cáo kết quả thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo mẫu số 09/PABTHTTĐC kèm theo Quy định này;
b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này.
8. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày theo quy định sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật Đất đai.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Đất đai.
c) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đã ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Đất đai.
d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất; trường hợp người sử dụng đất không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
e) Cơ quan có thẩm quyền chỉ phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi có nguồn kinh phí để chi trả.
9. Niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.
b) Trong thời hạn không quá mười ngày (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tham mưu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến từng đối tượng được bồi thường, hỗ trợ; trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, kèm theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp người được bồi thường không có mặt tại địa phương thì thông báo cho họ biết.
c) Đối với những trường hợp có mức bồi thường, hỗ trợ trong quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khác với mức bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã niêm yết công khai khi lấy ý kiến góp ý thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải giải thích rõ lý do cho người được bồi thường, hỗ trợ biết trước hoặc cùng lúc gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Sau khi nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập ngay văn bản (kèm theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) gửi cho Nhà đầu tư (chủ đầu tư) đối với trường hợp Nhà đầu tư (chủ đầu tư) tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, gửi cơ quan quản lý quỹ phát triển đất (đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ quỹ phát triển đất) đề nghị chuyển kinh phí cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được duyệt.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Nhà đầu tư (Chủ đầu tư) hoặc cơ quan quản lý quỹ phát triển đất chuyển kinh phí cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với (Nhà đầu tư) Chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc chi trả tiền lập thành văn bản có chữ ký của người nhận tiền. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người khác nhận thay thì người được bồi thường, hỗ trợ phải làm giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực mà người được bồi thường, hỗ trợ không đến nhận tiền hoặc các trường hợp đang giải quyết tranh chấp chưa xác định được đối tượng bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi số tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước, khi người được bồi thường, hỗ trợ đồng ý nhận hoặc đã có kết quả giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật thì rút ra chi trả theo quy định tại khoản 3 của Điều 93 của Luật đất đai và khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt, người được bồi thường, hỗ trợ phải bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng để bàn giao cho chủ đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 68, khoản 4 Điều 69 của Luật Đất đai. Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 69; Điều 71 của Luật Đất đai; khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 11 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
đ) Đối với trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
e) Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi thông tin đến cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và gửi kết quả mức tiền chậm chi trả cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.