Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản
Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản được thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai; một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì chủ sở hữu hợp pháp của cây trồng được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Đất đai.
2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 90 của Luật Đất đai thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
3. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 của Luật Đất đai; mức thiệt hại do di chuyển được xác đinh bằng 10% giá trị vật nuôi cần di chuyển đối với di chuyển lồng bè mà không phải bắt vật nuôi ra khỏi lồng bè, bằng 20% giá trị vật nuôi cần di chuyển đối với các trường hợp còn lại.
4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào khối lượng di chuyển, cự ly di chuyển, giá vận chuyển trong điều kiện bình thường tại địa phương lập dự toán kinh phí bồi thường quy định tại khoản 2 và 3 Điều này gửi Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình, dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất, gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) đối với công trình, dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định thu hồi đất thẩm định, gửi kết quả thẩm định đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.