vanban.org

Điều 23. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 39/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2024 Thay thế: 53/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Phú Yên Ban hành 22/09/2021 Hiệu lực 22/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2021/QĐ-UBND
25/11/202453/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 57/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

 Hỗ trợ khác quy định tại Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, được quy định cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 của Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT) khi Nhà nước thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Quy định này; thu hồi từ 10% đến dưới 20% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Quy định này; thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì không được hỗ trợ. 

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng 50% giá đất theo loại đất trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hiện hành.

3. Hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định pháp luật quy định tại Khoản 2 Điều 92 của Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai), được quy định cụ thể như sau:

a) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật trước ngày 15/10/1993 mà đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường; trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường.

b) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường; trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 65% mức bồi thường.

c) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 15% mức bồi thường; trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền không được tạo lập thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.

d) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật từ ngày 01/7/2014 về sau thì không được hỗ trợ, người có tài sản phải tự phá dỡ, bàn giao mặt bằng hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan Nhà nước thực hiện phá dỡ.

đ) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không được hỗ trợ; người có tài sản phải tự phá dỡ, bàn giao mặt bằng hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan Nhà nước thực hiện phá dỡ.

4. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì ngoài tiền bồi thường hoặc tiền hỗ trợ theo thiệt hại thực tế (bao gồm giá trị trực tiếp phần bị phá dỡ và giá trị phần bị ảnh hưởng phải phá dỡ) còn được hỗ trợ 30% giá trị thiệt hại thực tế để sửa chữa hoàn thiện phần còn lại nhưng không vượt quá giá trị của phần nhà, công trình còn lại không bị phá dỡ.

5. Hỗ trợ tiền thuê nhà:

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà ở tạm. Nếu không bố trí được vào nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 6 (sáu) tháng. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà mỗi tháng như sau:

a) Đối với hộ gia đình có số nhân khẩu (được xác định trên cơ sở sổ hộ khẩu hoặc cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2020 và thực tế đang thường trú tại địa phương, đang sinh sống trong hộ gia đình) từ 4 người trở xuống: Mức hỗ trợ là 1.600.000 đồng/hộ đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa; 1.200.000 đồng/hộ đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, các phường thuộc thị xã Sông Cầu, Đông Hòa và thị trấn của các huyện; 800.000 đồng/hộ đối với các xã còn lại. Nhân khẩu mới nhập khẩu sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì không được tính.

b) Đối với hộ gia đình có số nhân khẩu (được xác định trên cơ sở sổ hộ khẩu hoặc cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2020 và thực tế đang thường trú tại địa phương, đang sinh sống trong hộ gia đình) từ 5 người trở lên: Mức hỗ trợ là 1.800.000 đồng/hộ đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa; 1.400.000 đồng/hộ đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, các phường thuộc thị xã Sông Cầu, Đông Hòa và thị trấn của các huyện; 1.000.000 đồng/hộ đối với các xã còn lại. Nhân khẩu mới nhập khẩu sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì không được tính.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã bàn giao đất cho Nhà nước nhưng Nhà nước chậm giao đất ở mới thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định tại điểm a và b khoản này đối với thời gian Nhà nước chậm giao đất ở mới.

6. Hỗ trợ di chuyển đối với vật nuôi là gia súc:

Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất phải di chuyển vật nuôi thì được hỗ trợ theo các mức cụ thể như sau:

a) Đối với gia súc (trâu, bò, ngựa, nai, hươu):

Di chuyển trong phạm vi từ 2 km đến 5 km: 50.000đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 5 km đến 10 km: 80.000đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 10 km đến 20 km: 150.000đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 20 km đến 50 km: 300.000đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 50 km: 500.000đ/con.

b) Đối với gia súc (cừu, dê, heo): Mức hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại điểm a khoản này.

7. Hỗ trợ hộ nghèo, được quy định cụ thể như sau:

Hộ gia đình cá nhân thuộc diện hộ nghèo (có mã số) khi bị thu hồi đất thì được hỗ trợ để vượt nghèo trong thời gian 03 năm, như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ theo mức:

ĐVT: đồng

Tỷ lệ (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi/diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng x Số nhân khẩu trong giấy chứng nhận hộ nghèo x Mức chuẩn nghèo thu nhập theo quy định hiện hành x 36 tháng

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ theo mức:

ĐVT: đồng

Số nhân khẩu trong giấy chứng nhận hộ nghèo x 80% mức chuẩn nghèo thu nhập theo quy định hiện hành x 36 tháng

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có cả hai trường hợp a và b khoản này thì chỉ được nhận một mức hỗ trợ cao nhất.

8. Đối với gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) khi phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ như sau:

a) Là hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ (người thờ cúng); bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng. Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.

b) Gia đình có đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ.

9. Hỗ trợ di dời chậu cây cảnh:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng chậu cây cảnh trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chậu cây cảnh ra khỏi khu vực bị thu hồi và có khoảng cách trên 200 m thì được hỗ trợ di chuyển như sau:

a) Chậu cây có đường kính từ 20 cm đến 40 cm: 7.000đ/chậu.

b) Chậu cây có đường kính trên 40 cm đến 60 cm: 15.000đ/chậu.

c) Chậu cây có đường kính trên 60 cm đến 80 cm: 25.000đ/chậu.

d) Chậu cây có đường kính trên 80 cm đến 100 cm: 40.000đ/chậu

10. Hỗ trợ gia cầm:

a) Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) mà di chuyển đàn quy mô từ 200 con trở lên thì  mức hỗ trợ như sau:

Di chuyển trong phạm vi từ 2 km đến 5 km: 3.500đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 5 km đến 10 km: 4.500đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 10 km đến 20 km: 5.500đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 20 km đến 50 km: 6.500đ/con.

Di chuyển trong phạm vi trên 50 km: 7.500đ/con.

b) Đối với gia cầm (chim cút): Mức hỗ trợ bằng 20% mức quy định tại điểm a khoản này.