vanban.org

Điều 25. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 39/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2024 Thay thế: 53/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Phú Yên Ban hành 22/09/2021 Hiệu lực 22/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2021/QĐ-UBND
25/11/202453/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 57/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

          Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật Đất đai, khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP,  khoản 1 Điều 29 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

          1. Căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trường hợp dự án, công trình mà quá trình lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp khó khăn cần phải phân giai đoạn để thu hồi đất theo tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành nhiều đợt cho phù hợp tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án đã được cơ quan nhà nước phê duyệt nhưng đảm bảo sự thống nhất về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giá bồi thường giữa các đợt, tránh trường hợp người dân thắc mắc, khiếu nại, nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.

2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện để giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thực hiện công tác tuyên truyền, vận động; giải quyết hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của cấp huyện. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm:

a) Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường.

b) Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch.

c) Đại diện Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị.

d) Đại diện Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế.

đ) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi.

e) Đại diện những hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi từ một đến hai người.

f) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

3. Đối với các dự án đầu tư do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tập đoàn kinh tế, tổng công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị đinh số 47/2014/NĐ-CP; giao Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo từng địa bàn, trừ trường hợp UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật Đất đai.