Điều 6. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản được cấp đối với từng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (sau đây gọi tắt là cơ sở), trừ các trường hợp sau:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản nhỏ lẻ;
2. Cơ sở đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 3, 4, 5 của Quy định này được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và phù hợp các quy định của Điều 34 Luật An toàn thực phẩm.
3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản có hiệu lực 03 (ba) năm. Đối với cơ sở được đánh giá phân loại đạt loại A: tần suất kiểm tra định kỳ là 01 năm/lần; đối với cơ sở đạt loại B: tần suất kiểm tra định kỳ là 06 tháng/lần (theo quy trình đánh giá phân loại được quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTTN).
Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận thực hiện theo quy định Điều 8 của Quy định này.
4. Mẫu Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
5. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận và cơ sở xin cấp giấy chứng nhận.
6. Đối với cơ sở sản xuất ban đầu nông lâm thủy sản: Giấy chứng nhận VietGAP có thể thay thế Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận.