Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi:
1. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi:
a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
b. Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.
2. Điểm đỗ xe:
a. Điểm đỗ xe taxi trên địa bàn tỉnh Kon Tum gồm có hai loại:
- Điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp xe taxi tổ chức, quản lý và được sự chấp thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;
- Điểm đỗ xe taxi công cộng do Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền) tổ chức và quản lý.
b. Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: Đảm bảo an toàn và trật tự giao thông trong đô thị, không làm cản trở việc lưu thông bình thường của người và phương tiện tham gia giao thông, bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
c. Việc lập hoặc bãi bỏ điểm đỗ xe taxi công cộng do Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền) quy định phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh; ưu tiên bố trí điểm đỗ xe taxi công cộng tại các bến xe, khu dân cư, trung tâm văn hóa, siêu thị, khách sạn, khu công nghiệp…
3. Hoạt động của xe taxi trong đô thị:
a. Niêm yết tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh ở mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe;
b. Người lái xe taxi khách hoặc xe taxi tải đón, trả hành khách, hàng hóa theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông;
c. Trong thời gian chờ đón khách, nhận hàng hóa phải đậu đỗ tại các điểm đỗ xe theo quy định;
d. Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách;
e. Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định;
f. Có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe, không để hành khách vứt rác xuống lòng, lề đường.