vanban.org

Điều 11. Tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật: — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/03/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 04/02/2026
Kon Tum Ban hành 09/11/2010 Hiệu lực 24/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định 20/2026/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ; THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, XE Ô TÔ CHỞ VẬT LIỆU XÂY DỰNG, PHẾ THẢI RỜI TRÊN ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 39/2010/QĐ-UBND
14/03/202620/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật:

Doanh nghiệp vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Kon Tum phải có ít nhất 1/5 (một phần năm) số phương tiện trong tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.

Trường hợp doanh nghiệp vận tải có số phương tiện tham gia hoạt động trên tuyến nhỏ hơn số lượng quy định thì phải có ít nhất 01 (một) phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.