vanban.org

Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/03/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 04/02/2026
Kon Tum Ban hành 09/11/2010 Hiệu lực 24/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định 20/2026/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ; THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, XE Ô TÔ CHỞ VẬT LIỆU XÂY DỰNG, PHẾ THẢI RỜI TRÊN ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 39/2010/QĐ-UBND
14/03/202620/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:

1. Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe buýt:

b. Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

2. Quy định đối với phương tiện:

a. Tiêu chuẩn xe buýt: Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải đủ điều kiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và tiêu chuẩn ngành hiện hành 22 TCN 302-06.

b. Đặc điểm nhận dạng xe buýt:

- Bên ngoài xe: Có màu sơn đặc trưng được đăng ký với Sở Giao thông - Vận tải; phải niêm yết số hiệu, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên phía trên kính trước; giá vé và số điện thoại của đơn vị khai thác tuyến ở hai bên thành xe. Các thông tin được niêm yết phải đảm bảo đọc được từ phía ngoài xe;

- Bên trong xe phải niêm yết: Hành trình của tuyến xe buýt phải bố trí ở vị trí dễ nhìn; số điện thoại đường dây nóng; trách nhiệm của hành khách đi xe buýt và một số nội dung chính cam kết chất lượng dịch vụ của đơn vị khai thác tuyến;

- Việc trang trí, quảng cáo hai bên thùng xe được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

3. Thông tin trên các cơ sở hạ tầng xe buýt:

a. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ, bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

b. Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến phải có bảng thông tin về tuyến: Tên tuyến, số hiệu tuyến, lộ trình tuyến, tần suất xe chạy, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại của cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã;

c. Phạm vi dừng xe buýt đón trả hành khách phải sơn vạch phản quang;

d. Tại vị trí mỗi điểm dừng phải có biển báo điểm dừng xe buýt quy định; Trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu, tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối), thời gian của tuyến xe buýt dừng tại vị trí đó;

e. Tại các vị trí điểm dừng xe buýt trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 4m trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt;

f. Tại các điểm dừng (hoặc nhà chờ) phục vụ người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải xây dựng lối lên xuống và các hạng mục công trình phụ trợ thuận tiện cho người khuyết tật sử dụng;

g. Nhà chờ xe buýt phải niêm yết tối thiểu các thông tin: Số hiệu tuyến, tên tuyến, lộ trình tuyến, tần suất xe chạy, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến. Mẫu nhà chờ được xây dựng theo quy định của Bộ Giao thông - Vận tải;

h. Các thông tin quảng cáo tại các trạm dừng, nhà chờ phải thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo mỹ quan đô thị.

4. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng xe buýt:

a. Hệ thống trạm dừng, nhà chờ, biển báo cho hoạt động xe buýt phải được xây dựng, lắp đặt tại những địa điểm, vị trí thuận lợi cho việc đi lại của hành khách và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; có kiểu dáng, kích thước thiết kế phù hợp với các quy định hiện hành, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường.

b. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt do nhà nước đầu tư hoặc xã hội hóa.

c. Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm tổ chức quản lý và duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt gồm: Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ, điểm trung chuyển và các công trình phụ trợ cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt đối với các tuyến có trợ giá, trợ cước.

5. Hoạt động của xe buýt trong đô thị:

a. Thời gian xe buýt hoạt động trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe và được cơ quan quản lý tuyến phê duyệt;

b. Căn cứ vào biểu đồ chạy xe các xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng, đỗ đúng nơi quy định;

c. Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách;

d. Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định;

e. Có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe, không để hành khách vứt rác xuống lòng, lề đường.