vanban.org

Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi — Nghị định 91/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2014 Thay thế: 86/2014/NĐ-CP · 10/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 93/2012/NĐ-CP · 08/11/2012
Chính phủ Ban hành 21/10/2009 Hiệu lực 15/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô · 86/2014/NĐ-CP
Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô · 91/2009/NĐ-CP
Nghị định số 110/2006/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô · 110/2006/NĐ-CP
Nghị định số 92/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. · 92/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2009/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.

2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 (chín) chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

3. Xe có niên hạn sử dụng không quá 12 (mười hai) năm.

4. Trên xe có gắn đồng hồ tính tiền theo kilômét lăn bánh và thời gian chờ đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì; doanh nghiệp, hợp tác xã phải đăng ký trang trí màu sơn đặc trưng thống nhất trên nền màu sơn đăng ký của phương tiện (không trùng với trang trí màu sơn đã đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã trước đó), biểu trưng (logo) và số điện thoại giao dịch trên phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương có quy định màu sơn cho xe taxi thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện màu sơn theo quy định của thành phố.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trung tâm điều hành, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe.