Điều 19. Cổ phần, cổ đông.
1. Ngân hàng phải cóít nhất 35 cổ đông, (trường hợp Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nông thônphải có ít nhất 25 cổ đông), trong đó phải có cổ đông là doanh nghiệp nhà nướchoặc công ty cổ phần (có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước trên 30% vốn điềulệ) tham gia. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ đượcmua cổ phần của Ngân hàng khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
2. Các loại cổ phần,cổ đông.
a) Ngân hàng có cổphần phổ thông, người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông.
Cổ phần phổ thôngkhông thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi biểu quyết.
b) Ngân hàng có thể cócổ phần ưu đãi biểu quyết, người sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết gọi là cổđông ưu đãi biểu quyết. Chỉ có cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưuđãi biểu quyết ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3(ba) năm kể từ ngày Ngân hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sauthời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổphần phổ thông. Cổphần ưu đãi biểuquyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổphần ưu đãi biểu quyết (nếu có) theo quy định tại Điều 25 của Điều lệ này.
Cổ đông sở hữu cổ phầnưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Cổ phần ưu đãi biểu quyết có thểchuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
3. Cổ phần của Ngânhàng có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giátrị quyền sử dụng đất và các tài sản khác được quy định tại Điều lệ của Ngânhàng và theo các quy định của pháp luật.
4. Trường hợp góp vốnbằng giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản khác không phải là tiền Việt Nam,ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì phải là những tài sản cần thiết phục vụtrực tiếp cho hoạt động của Ngân hàng và phải được Đại hội đồng cổ đông thôngqua. Việc định giá và chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản nàyđược thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Luật Doanh nghiệp và các quyđịnh của pháp luật có liên quan.
5. Hội đồng quản trịquyết định giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn mệnhgiá cổ phần tại thời điểm chào bán.
Điều lệ Ngân hàng cóthể quy định: Sau khi Ngân hàng đăng ký kinh doanh bất kỳ cổ phần phổ thông mớinào được dự kiến phát hành sẽ được chào bán trước tiên cho các cổ đông theo tỷlệ tương đương với số cổ phần tương ứng mà họ hiện đang nắm giữ: Việc chào bán sẽđược thực hiện bằng thông báo nêu rõ số cổ phần được chào bán vàthời hạn (không ít hơn mười lăm ngày) chấp nhận chào bán. Bất kỳ cổ phần khôngđược chấp nhận theo thông báo chào bán đồ sẽ thuộc quyền xử lý của Hội đồngquản trị. Hội đồng quản trị có thể phân phối các quyền mua cổ phần đó chocác đối tượng theo các điều kiện và cách thức mà Hội đồng quản trị thấy là phùhợp với điều kiện là các cổ phần đó không được chào bán theo các điều kiệnthuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trườnghợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác.