Điều 25. Quyền hạn của cổ đông.
1. Cổ đông là những người chủ sở hữucủa Ngân hàng và có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần và loại cổphần mà họ sở hữu.
2. Người nắm giữ cổphần phổ thông có các quyền sau: .
a. Tham dự và biểuquyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông; ứng cử, đềcử thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát (nếu đủ số cổ phầntối thiểu phải có theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng). Mỗi cổ phần phổ thôngcó một phiếu biểu quyết;
b. Được nhận cổ tứcvới mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c. Được ưu tiên mua cổphần mới khi Ngân hàng tăng vốn điều lệ theo tỷ lệ số cổ phần hiện có của mỗicổ đông. Việc chào bán cổ phần mới được thực hiện bằng thông báo chào bán cónêu số cổ phần chào bán và thời gian chấp nhận mua (không dưới 15 ngày). Trườnghợp cổ đông không chấp nhận mua. cổ phần mới, Hội đồng quản trị được quyền chàobán số cổ phần mới đó cho những người thích hợp khác theo những điều kiện vàcách thức phù hợp nhưng không được thuận lợi hơn những điều kiện trước đó đãchào bán cho cổ đông;
d. Được chuyển nhượngcổ phần theo quy định trong Điều lệ của Ngân hàng, phù hợp với các quy định củaNgân hàng Nhà nước;
đ. Được nhận thông tinvề tình hình hoạt động của ngân hàng theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng;
e. Được ủy quyền từnglần bằng văn bản cho người khác trực tiếp tham dự Đại hội đồng cổ đông theoĐiều lệ của Ngân hàng; người được ủy quyền không được ủy quyền lại và không đượcứng cử với tư cách của chính mình;
g. Khi Ngân hàng giảithể hoặc phá sản, được nhận một phần các tài sản còn lại tương ứng với số cổphần góp vào Ngân hàng theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản;
h) Các quyền khác theoquy định của pháp luật và Điều lệ Ngân hàng.
[Điền các quyền đốivới cổ phần ưu đãi có quyền biểu quyết].
3. Cổ đông lớn hoặcnhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ítnhất sáu tháng hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định của Điều lệ Ngân hàng cóthêm các quyền sau:
a. Đề cử người vào Hộiđồng quản trị và Ban Kiểm soát;
b. Yêu cầu triệu tậpĐại hội đồng cổ đông;
c. Xem và nhận bản saohoặc trích lục danh sách cổ đông có quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông; và
d. Các quyền khác theoĐiều lệ này của Ngân hàng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật
4. Cổ đông sáng lập cócác quyền sau:
a. Trong ba năm đầu kểtừ ngày Ngân hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sánglập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chàobán; cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người kháckhông phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Cổ đôngsáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần không được biểu quyết về việc chuyển nhượngcác cổ phần đó;
b. Sau thời hạn 3 năm,các hạn chế quy định tại điểm a khoản này đối với cổ phần phổ thông của cổ đôngsáng lập đều bãi bỏ.