vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị từ nguồn vốn ngân sách — Quyết định 38/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2026 Thay thế: 38/2026/QĐ-UBND · 31/03/2026
Hà Nội Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 29/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2023/QĐ-UBND
29/12/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội · 82/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị từ nguồn vốn ngân sách

1. Nguồn vốn ngân sách phục vụ lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị được bố trí theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Bố trí vốn:

a) Trách nhiệm tổ chức lập thuộc cấp nào thì cấp đó có trách nhiệm bố trí vốn. Ủy ban nhân dân cấp huyện được phép bố trí vốn ngân sách cấp huyện khi được Ủy ban nhân dân Thành phố giao tổ chức lập các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm bố trí vốn của Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Đối với các quy hoạch do Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lập thuộc thẩm quyền phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm bố trí vốn lập quy hoạch, chỉ đạo tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch.

3. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố và sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên (bao gồm cả trường hợp sử dụng vốn ngân sách cấp huyện):

a) Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm thẩm định dự toán chi phí trình Ủy ban nhân dân Thành phố trừ nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đối với thiết kế kỹ thuật - dự toán chi phí đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố.

c) Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt dự toán (bao gồm cả trường hợp sử dụng vốn ngân sách cấp huyện).

d) Các trường hợp ủy quyền phê duyệt dự toán, thực hiện theo quyết định của UBND Thành phố.

4. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên:

a) Phòng chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm thẩm định dự toán chi phí (bao gồm cả Thiết kế kỹ thuật - dự toán chi phí đo vẽ, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán.

5. Thẩm định và phê duyệt dự toán đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố và sử dụng nguồn vốn đầu tư công: thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các pháp luật có liên quan.

6. Các đơn vị được giao tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí đối với các công việc cần thực hiện trước làm cơ sở lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí; Thiết kế kỹ thuật - dự toán chi phí đo vẽ, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình theo quy định.