vanban.org

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc và danh mục các công trình kiến trúc có giá trị. — Quyết định 38/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2026 Thay thế: 38/2026/QĐ-UBND · 31/03/2026
Hà Nội Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 29/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2023/QĐ-UBND
29/12/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội · 82/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc và danh mục các công trình kiến trúc có giá trị.

1. Điều chỉnh Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến.

a) Việc điều chỉnh nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phải đảm bảo các điều kiện điều chỉnh và thực hiện theo nguyên tắc cấp nào phê duyệt thì cấp đó xem xét, quyết định việc điều chỉnh và chấp thuận chủ trương điều chỉnh. Điều chỉnh quy hoạch đô thị thực hiện theo quy định tại các Điều 47, 48, 49, 50, 51, 52 Luật Quy hoạch đô thị; Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch xây dựng nông thôn thực hiện theo Điều 35, 36, 37, 38 và 39 Luật Xây dựng và quy định có liên quan.

b) Việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch được tiến hành theo quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng tại các Điều 7, 8, 10 của Quy định này.

c) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Quy hoạch đô thị;

d) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Xây dựng.

e) Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng, phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến phải đảm bảo các điều kiện điều chỉnh như đối với quy hoạch chi tiết đô thị, khu chức năng; quy trình thực hiện, trách nhiệm lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11.

2. Điều chỉnh nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới.

Việc điều chỉnh nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới được thực hiện sau khi đồ án điều chỉnh quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, rà soát, làm rõ các yêu cầu và nội dung cần điều chỉnh, bổ sung trong nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới. Việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới thực hiện theo Điều 7, 8, 10 của Quy định này.

3. Điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

Việc điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị phải căn cứ trên kết quả rà soát, đánh giá hàng năm và được tiến hành theo quy định về lập, thẩm định, phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị tại Điều 7, 9, 10 của Quy định này.

4. Điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc.

a) Việc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc phải căn cứ trên kết quả rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất và thực hiện theo nguyên tắc cấp nào phê duyệt thì cấp đó xem xét, quyết định việc điều chỉnh.

b) Sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận, việc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc được tiến hành theo quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc tại Điều 7, 9, 10 của Quy định này.