vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới; quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị và trách nhiệm xác nhận nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng sau khi phê duyệt — Quyết định 38/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2026 Thay thế: 38/2026/QĐ-UBND · 31/03/2026
Hà Nội Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 29/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2023/QĐ-UBND
29/12/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội · 82/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới; quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị và trách nhiệm xác nhận nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng sau khi phê duyệt

1. Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt:

a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung đô thị (theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị).

b) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu đô thị (lấy ý kiến Bộ Xây dựng đối với quy hoạch phân khu có quy mô dân số tương đương đô thị loại IV trở lên theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013).

c) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị riêng đối với các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện, thị xã trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng của Thủ đô (quy định tại khoản 1 Điều 2).

d) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.

e) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng trừ các khu chức năng quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Xây dựng (lấy ý kiến Bộ Xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 44/2015/NĐ-CP) và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

g) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng có ranh giới liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện, thị xã trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

h) Nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các tuyến đường quy định tại điểm i khoản 1 Điều 7 của Quy định này.

i) Quy chế quản lý kiến trúc chung thành phố, Quy chế quản lý kiến trúc khác theo yêu cầu quản lý của UBND Thành phố; Danh mục các công trình kiến trúc có giá trị.

2. Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội phê duyệt:

a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu công nghiệp; lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi phê duyệt.

b) Nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các tuyến đường quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy định này.

3. Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc phê duyệt:

a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghệ cao (theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố), lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi phê duyệt.

b) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu công nghệ cao, lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi phê duyệt.

c) Nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các tuyến đường quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 của Quy định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (trong phạm vi địa giới hành chính được giao quản lý):

a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị riêng tại khu vực đã có quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chung thị trấn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng tại khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng được cấp thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này; Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn; lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi phê duyệt.

b) Nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới các tuyến đường quy định tại điểm g khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều 7 của Quy định này.

c) Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn; lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi phê duyệt.

5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: Phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh); hồ sơ cắm mốc giới phải được cơ quan có thẩm quyền (cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết) chấp thuận trước khi Chủ đầu tư dự án phê duyệt.

6. Việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo khoản 6 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị, khoản 4 Điều 34 Luật Xây dựng và khoản 4 Điều 14 Luật Kiến trúc.

7. Trách nhiệm trong việc xác nhận nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng, nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt:

a) Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc xác nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

c) Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.