Điều 4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, lưu trữ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng, nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị
1. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới sử dụng nguồn vốn ngân sách:
a) Xây dựng kế hoạch: lập, phê duyệt danh mục, kế hoạch lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới; đối với quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo nhu cầu thực tiễn và yêu cầu quản lý của Thành phố.
b) Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng; nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới.
c) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị riêng và nhiệm vụ cắm mốc giới.
d) Lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị riêng và nhiệm vụ cắm mốc giới.
e) Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị riêng và nhiệm vụ cắm mốc giới.
g) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng, quy hoạch tổng mặt bằng, hồ sơ cắm mốc giới.
h) Lập đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng, quy hoạch tổng mặt bằng và hồ sơ cắm mốc giới.
i) Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng và hồ sơ cắm mốc giới.
k) Công bố công khai đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng.
l) Lưu trữ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng và nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt và ban hành quy chế quản lý kiến trúc.
a) Xây dựng kế hoạch lập danh mục quy chế quản lý kiến trúc.
b) Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc.
c) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy chế quản lý kiến trúc.
d) Lập quy chế quản lý kiến trúc.
e) Thẩm định quy chế quản lý kiến trúc.
g) Phê duyệt và ban hành quy chế quản lý kiến trúc.
h) Công bố công khai, lưu trữ quy chế quản lý kiến trúc.
3. Lập, thẩm định, phê duyệt danh mục các công trình kiến trúc có giá trị.
a) Xây dựng kế hoạch lập danh mục các công trình kiến trúc có giá trị.
b) Lập, phê duyệt dự toán chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
c) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
d) Lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
e) Thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
g) Phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
h) Lưu trữ danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
4. Các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết; quy hoạch tổng mặt bằng, nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.