vanban.org

Điều 4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, lưu trữ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng, nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị — Quyết định 38/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2026 Thay thế: 38/2026/QĐ-UBND · 31/03/2026
Hà Nội Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 29/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2023/QĐ-UBND
29/12/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội · 82/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, lưu trữ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng, nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, quy chế quản lý kiến trúc, danh mục các công trình kiến trúc có giá trị

1. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới sử dụng nguồn vốn ngân sách:

a) Xây dựng kế hoạch: lập, phê duyệt danh mục, kế hoạch lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới; đối với quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo nhu cầu thực tiễn và yêu cầu quản lý của Thành phố.

b) Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng; nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới.

c) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị riêng và nhiệm vụ cắm mốc giới.

d) Lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị riêng và nhiệm vụ cắm mốc giới.

e) Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị riêng và nhiệm vụ cắm mốc giới.

g) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng, quy hoạch tổng mặt bằng, hồ sơ cắm mốc giới.

h) Lập đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng, quy hoạch tổng mặt bằng và hồ sơ cắm mốc giới.

i) Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng và hồ sơ cắm mốc giới.

k) Công bố công khai đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng.

l) Lưu trữ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị riêng; quy hoạch tổng mặt bằng và nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới.

2. Lập, thẩm định, phê duyệt và ban hành quy chế quản lý kiến trúc.

a) Xây dựng kế hoạch lập danh mục quy chế quản lý kiến trúc.

b) Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc.

c) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy chế quản lý kiến trúc.

d) Lập quy chế quản lý kiến trúc.

e) Thẩm định quy chế quản lý kiến trúc.

g) Phê duyệt và ban hành quy chế quản lý kiến trúc.

h) Công bố công khai, lưu trữ quy chế quản lý kiến trúc.

3. Lập, thẩm định, phê duyệt danh mục các công trình kiến trúc có giá trị.

a) Xây dựng kế hoạch lập danh mục các công trình kiến trúc có giá trị.

b) Lập, phê duyệt dự toán chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

c) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

d) Lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

e) Thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

g) Phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

h) Lưu trữ danh mục công trình kiến trúc có giá trị.

4. Các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết; quy hoạch tổng mặt bằng, nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.