Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng trong khu vực phát triển đô thị, khu chức năng; phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến; thỏa thuận phương án kiến trúc.
1. Quy hoạch tổng mặt bằng trong khu vực phát triển đô thị có liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện, thị xã trở lên; khu vực có ý nghĩa quan trọng (quy định tại khoản 1 Điều 2); Quy hoạch tổng mặt bằng trong khu chức năng có liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện, thị xã trở lên, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật cấp đô thị, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này:
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức lập: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
c) Cơ quan phê duyệt: Sở Quy hoạch - Kiến trúc sau khi có ý kiến thống nhất về chủ trương bằng văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Quy hoạch tổng mặt bằng dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc dự án sử dụng vốn ngân sách của địa phương; dự án thuộc địa giới hành chính 01 quận, huyện, thị xã trong khu vực phát triển đô thị, khu chức năng trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều này; Quy hoạch tổng mặt bằng cải tạo xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư theo quy định tại điều 110 Luật Nhà ở và các quy định hiện hành có liên quan thuộc địa bàn hành chính cấp huyện quản lý:
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức lập: Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đơn vị được giao chủ đầu tư thực hiện dự án.
b) Cơ quan thẩm định: Phòng quản lý đô thị cấp huyện. c) Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến thống nhất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc đối với Quy hoạch tổng mặt bằng cải tạo xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư trước khi phê duyệt.
3. Quy hoạch tổng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp.
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức lập: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.
b) Cơ quan thẩm định, phê duyệt: Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.
4. Quy hoạch tổng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghệ cao.
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức lập: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng, Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
b) Cơ quan thẩm định, phê duyệt: Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
5. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến để phục vụ công tác lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
a) Đối với các công trình xây dựng theo tuyến không có yêu cầu phải giải phóng mặt bằng (chỉ cải tạo, nâng cấp trên cơ sở các công trình hiện có) thì không phải thẩm định, trình phê duyệt phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến.
b) Đối với các công trình xây dựng theo tuyến có yêu cầu về giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tổ chức lập bản vẽ phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến để trình cơ quan chuyên môn về quy hoạch xây dựng thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt; đối với các tuyến công trình đã có chỉ giới đường đỏ, bình đồ (mặt bằng) tuyến hoặc hồ sơ cắm mốc giới được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải trình duyệt lại.
c) Trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư: Chủ đầu tư thực hiện dự án.
d) Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: các tuyến đường sắt, các tuyến đường đô thị, cấp hạng đường chính khu vực trở lên; đường tỉnh (đường liên huyện) trở lên; các tuyến điện có cấp điện áp 110KV trở lên; các tuyến ống dẫn dầu, cáp viễn thông, cấp thoát nước, công trình thủy lợi và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có tính chất tương tự; các công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến đi qua 02 địa bàn quận huyện trở lên.
e) Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án tuyến, vị trí công trình xây dựng theo tuyến đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thuộc địa giới hành chính quản lý của địa phương trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
6. Thỏa thuận phương án kiến trúc.
a) Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định các công trình có quy mô, yêu cầu về kiểm soát kiến trúc trong các khu vực có ý nghĩa quan trọng tại khoản 1 Điều 2 quy định này và các công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc trong quá trình xem xét đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Sở Quy hoạch - Kiến trúc xem xét, thỏa thuận phương án kiến trúc công trình đối với các công trình quy định tại điểm a khoản 6 điều này.
c) Phòng quản lý đô thị cấp huyện xác định các công trình có quy mô, yêu cầu về kiểm soát kiến trúc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc trong quá trình xem xét đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Phòng quản lý đô thị cấp huyện thỏa thuận phương án kiến trúc công trình đối với các công trình quy định tại điểm c khoản 6 điều này.
e) Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc xác định các công trình có quy mô, yêu cầu về kiểm soát kiến trúc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc trong quá trình xem xét đồ án quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình và thỏa thuận phương án kiến trúc công trình đối với các công trình nêu trên.
g) Thành phần hồ sơ thỏa thuận phương án kiến trúc công trình bao gồm: Công văn đề nghị thỏa thuận phương án kiến trúc công trình của chủ đầu tư dự án; hồ sơ bản vẽ quy định tại khoản 1 Điều 4 thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ Xây dựng (tỷ lệ sơ đồ vị trí: 1/500 ÷ 1/2000, tỷ lệ bản vẽ phương án kiến trúc: 1/50 ÷ 1/200); Thuyết minh các nội dung theo hồ sơ bản vẽ, danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, phụ lục các văn bản pháp luật liên quan đến tính pháp lý để lập hồ sơ phương án.