vanban.org

Điều 8. Phạm vi và nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2026 Thay thế: 34/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/11/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác · 38/2017/QĐ-UBND
10/01/202634/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201817/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 15/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phạm vi và nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro

1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng.

2. Nguyên tắc, quy trình và hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thực hiện theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại ngân hàng chính sách xã hội; Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 50/2010/QĐ-TTG ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của NHCSXH Việt Nam.