vanban.org

Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2009 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56/2013/QĐ-UBND · 31/12/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/06/2008 Hiệu lực 23/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2008/QĐ-UBND
12/02/200909/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/06/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về lập, quản lí, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lí, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc làm);

Căn cứ Thông tư số 107/2005/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lí, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lí Quỹ quốc gia về việc làm;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 968/STC-NS ngày 09 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành quy định hướng dẫn, lập, quản lí, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về lập, quản lí, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10, ngày kể từ ngày kí.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                                            TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 

                                                                                                                                     KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                                                    PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                                                                        Võ Thành Kỳ

QUY ĐỊNH

Về lập, quản lí, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND

ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

_______________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Bản quy định này cụ thể hoá việc lập, quản lí và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lí, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc làm) và Thông tư số 107/2005/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lí, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lí Quỹ  cho vay giải quyết việc làm.

Điều 2. Lập Quỹ giải quyết việc làm địa phương:

a) Quỹ giải quyết việc làm địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

- Ngân sách địa phương: do Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quyết định.

- Hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

- Các nguồn hỗ trợ khác.

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương,  nhu cầu giải quyết việc làm và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, bố trí một phần kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương để lập Quỹ giải quyết việc làm, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Chương II QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG QUỸ

Điều 3. Quản lí và sử dụng Quỹ:

a) Quản lí Quỹ: Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập. Giao Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

Nguồn vốn cho vay  được ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tỉnh để thực hiện cho vay.

b) Sử dụng quỹ: Quỹ việc làm địa phương được sử dụng làm vốn cho vay giải quyết việc làm theo đúng mục tiêu của chương trình giải quyết việc làm của tỉnh.

Điều 4. Tiền lãi thực thu từ kết quả hoạt động cho vay từ Quỹ giải quyết việc làm địa phương được thực hiện như sau:

- Trích 40% để chi trả phí ủy thác cho hệ thống ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, huyện, thị xã, thành phố để thực hiện công tác quản lí, cho vay, thu nợ của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của ngân hàng chính sách xã hội.

- Trích 30% để  chi cho công tác hướng dẫn, thẩm định, tổ chức thực hiện và quản lí dự án tại địa bàn cấp cơ sở (kể cả xã, phường, chủ dự án), Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp tỉnh; chi trả cho các cơ quan tham gia thu hồi nợ khó đòi. Nội dung chi và mức chi được thực hiện để chi theo các khoản mục chi theo Điều 5 mục II Quy định này.

- Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro tại địa phương để bù đắp các khoản vốn vay từ Quỹ việc làm của tỉnh  bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xoá nợ và để bổ sung Quỹ giải quyết việc làm địa phương.

Điều 5. Các khoản phí được Ngân hàng Chính sách Xã hội trích, các đơn vị sử dụng phí được trích theo các nội dung chi như sau:

Sửa đổi bởi 09/2009/QĐ-UBND · hiệu lực 12/02/2009

Các khoản phí được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh trích, các đơn vị sử dụng phí được trích theo các nội dung chi như sau:

- Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết hoạt động cho vay giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới, các hoạt động cho vay vốn và tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/20007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính.

- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý Quỹ cho vay giải quyết việc làm.

- Chi khảo sát về cho vay giải quyết việc làm; hỗ trợ nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chính sách, soạn thảo và ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện về cho vay giải quyết việc làm. Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Chi khen thưởng cho đơn vị - cá nhân (kể cả chủ dự án) có nhiều thành tích trong công tác quản lý cho vay, giải quyết việc làm. Mức chi tối đa đối với đơn vị là 400.000đ/năm, cá nhân là 200.000 đ/năm. Trường hợp có tỷ lệ nợ quá hạn thấp dưới mức 3%, vốn tồn đọng thấp mức dưới 5%, mức cho tối đa đối với đơn vị là 1.000.000 đ/năm, cá nhân là 500.000đ/năm.

- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác cho vay giải quyết việc làm như:

+ Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, tuyên truyền; mức chi căn cứ vào hoá đơn chứng từ chi tiêu hợp pháp.

+ Làm ngoài giờ, chi khác: mức chi theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Việc lập dự toán, quyết toán và mức chi cho các nội dung nêu trên thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành chức năng

a) Sở Kế hoạch - Đầu tư: phối hợp với Sở Tài chính, cân đối nguồn, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ghi kế hoạch vốn hàng năm cho Quỹ giải quyết việc làm địa phương.

b) Sở Tài chính: căn cứ kế hoạch vốn được bố trí trong dự toán năm, Sở Tài chính làm thủ tục chuyển vốn sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện cho vay theo đúng quy định.

Hướng dẫn, quản lí nguồn, kiểm tra báo cáo quyết toán nguồn kinh phí từ phí được hưởng cho các đơn vị được hưởng phí do Ngân hàng Chính sách Xã hội chi trả.

c) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: căn cứ trên số lãi được hưởng, số vốn được giao quản lí, kết quả cho vay, thu nợ của các đơn vị, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định phân phối lãi thực thu từ hoạt động cho vay Quỹ giải quyết việc làm cho các đơn vị quy định hiện hành.

d) Ngân hàng chính sách xã hội: thực hiện việc giải ngân, cho vay theo Quyết định 71/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Ngân hàng Chính sách Xã hội theo đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng vốn vay, mức vốn, thời hạn và lãi suất vay, xây dựng dự án và quy trình thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và xử lí nợ quá hạn, xử lí nợ rủi ro. Thực hiện việc giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Cấp kinh phí chi trả cho các cơ quan thực hiện chương trình theo quy định. Sử dụng tỉ lệ phí được trích (40% trên số lãi thực thu) theo đúng quy định. Tổng hợp, báo cáo định kì hàng tháng, quý, năm về tình hình và kết quả thực hiện cho vay đến các cơ quan có liên quan (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính...).  

e) Các đơn vị thực hiện và quản lí dự án tại địa bàn cấp cơ sở (kể cả Ủy ban nhân dân xã - phường, các hội, các tổ chức chính trị - xã hội), Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc cho vay từ Quỹ giải quyết việc làm theo hướng dẫn về nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Báo cáo và quyết toán hàng năm khoản phí được trích cho Sở Tài chính tỉnh./.

Mục lục Bấm để đi tới điều