vanban.org

Điều 11. Hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay — Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2026 Thay thế: 34/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/11/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác · 38/2017/QĐ-UBND
10/01/202634/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201817/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 15/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay

Chi nhánh NHCSXH quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

1. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh) thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).

2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý bằng mức phí quản lý được Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ nhằm bù đắp chi phí hoạt động của NHCSXH (trong đó bao gồm chi trả phí ủy thác cho các tổ chức Hội đoàn thể cấp tỉnh, huyện, xã và chi trả hoa hồng cho các tổ Tiết kiệm và vay vốn).

3. Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được và được phân phối như sau:

a) Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra , giám sát của Ban đại diện HĐQT các cấp và Sở Tài chính: 6% số tiền lãi thu được. Trong đó Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh: 2%; Ban đại diện HĐQT cấp huyện, thành phố: 2% số tiền lãi thu được trên địa bàn huyện, thành phố; Sở Tài chính: 2%.

b) Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội: 4% số tiền lãi thu được. Trong đó Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: 2%; Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: 2% số tiền lãi thu được trên địa bàn huyện, thành phố.

c) Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo giảm nghèo và các thành phần tham gia hoạt động tín dụng chính sách cấp xã (bao gồm trưởng khu phố, thôn, ấp): 3% số tiền lãi thu được trên địa bàn xã, phường, thị trấn; Riêng đối với huyện Côn Đảo, chi cho Ban Chỉ đạo giảm nghèo huyện (bao gồm trưởng khu dân cư) 3% số tiền lãi thu được trên địa bàn huyện (do đặc thù huyện Côn Đảo không có cấp xã).

d) Chi cho công tác thi đua, khen thưởng (do Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh quyết định): 2% số tiền lãi thu được.

4. Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.