vanban.org

Điều 5. Đối tượng cho vay — Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2026 Thay thế: 34/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/11/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác · 38/2017/QĐ-UBND
10/01/202634/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201817/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 15/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng cho vay

1. Người nghèo:

a) Hộ nghèo theo chuẩn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định trong từng thời kỳ.

b) Hộ cận nghèo theo chuẩn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định trong từng thời kỳ.

c) Hộ mới thoát nghèo (là hộ gia đình được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định công nhận hộ nghèo thoát nghèo theo chuẩn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định trong từng thời kỳ) tối đa là 3 năm.

2. Giải quyết việc làm tại địa phương:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh.

b) Người lao động.

3. Các đối tượng chính sách đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

a) Người lao động thuộc diện hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ công bố trong từng thời kỳ.

b) Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng.

c) Người lao động thuộc diện hộ nghèo chuẩn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định trong từng thời kỳ.

4. Các đối tượng chính sách khác:

Thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh, quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.