vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị, địa phương — Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2026 Thay thế: 34/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/11/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác · 38/2017/QĐ-UBND
10/01/202634/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201817/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 15/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2017/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị, địa phương

1. Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp:

a) Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới để có định hướng về nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

b) Chỉ đạo NHCSXH tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Chi nhánh NHCSXH Tỉnh tham mưu, đề xuất nhu cầu bổ sung nguồn vốn ủy thác cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trình Ủy ban nhân dân Tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh NHCSXH Tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương hàng năm và 5 năm từ nguồn vốn bổ sung mới và vốn thu hồi của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.

c) Phối hợp với NHCSXH kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu thoát nghèo, chỉ tiêu tạo việc làm và các hoạt động cho vay vốn từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương;

d) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố) về Ủy ban nhân dân Tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Sở Tài chính:

a) Định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách tỉnh theo mục đích ủy thác.

b) Cân đối ngân sách hàng năm để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí dự toán bổ sung vốn đối với các chương trình cho vay theo Kế hoạch được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.

c) Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Chi nhánh NHCSXH Tỉnh để cho vay ủy thác sau khi được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.

4. Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH các huyện, thành phố:

a) Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương để cho vay.

b) Quản lý và sử dụng vốn ủy thác, tiền lãi thu được theo đúng quy định hiện hành.

c) Chủ trì, đề xuất và phối hợp với các cơ quan liên tham mưu xử lý nợ quá hạn, nợ bị rủi ro theo quy định; Tổ chức thẩm định, lập hồ sơ cho vay và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân kịp thời.

d) Thực hiện phân phối lãi thu được, chi trả phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng cho các tổ chức thực hiện ủy thác cho vay đến các đối tượng chính sách theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

đ) Chi nhánh NHCSXH Tỉnh: Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh, Sở Tài chính và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng nguồn vốn cho vay, kết quả cho vay, phân phối lãi thu được đối với các chương trình cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố).

e) Phòng Giao dịch NHCSXH: Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chi nhánh NHCSXH Tỉnh, Phòng Tài chính – Kế hoạch và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tổng nguồn vốn cho vay, kết quả cho vay, phân phối lãi thu được đối với các chương trình cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố).

5. Tổ chức Hội, Đoàn thể nhận ủy thác các cấp:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ về cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn, bầu Ban quản lý Tổ, tổ chức bình xét công khai hộ có nhu cầu và mục đích vay vốn để đưa vào danh sách đề nghị vay vốn theo mẫu quy định của NHCSXH trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

b) Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ được vay vốn từ các chương trình cho vay, để Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn; cùng Tổ tiết kiệm và vay vốn chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại điểm giao dịch của NHCSXH.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, thông báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan , nguyên nhân chủ quan và sử dụng vốn sai mục đích để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời.

d) Đôn đốc Tổ tiết kiệm và vay vốn thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm đã ký kết với NHCSXH; đôn đốc hộ vay đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận.

đ) Chỉ đạo, theo dõi kiểm tra quả trình sử dụng vốn vay của hộ vay; kiểm tra hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn; kiểm tra hoạt động của tổ chức Hội đoàn thể cấp dưới và thực hiện các nội dung nhận ủy thác đã ký với hệ thống NHCSXH tỉnh.

e) Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc; Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ tiết kiệm và vay; Phối hợp với các cơ quan chức năng phổ biến, tuyên truyền và tập huấn lồng ghép công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, để giúp hộ vay sử dụng vốn vay có hiệu quả.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương (từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp mình) ủy thác qua Phòng giao dịch NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay người nghèo vào các đối tượng chính sách khác.

b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan của huyện, thành phố và Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố thực hiện đúng cơ chế chính sách cho vay người nghèo vào các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.

c) Quyết định cho vay các dự án giải quyết việc làm theo thẩm quyền phân cấp đã được Chính phủ và NHCSXH Việt Nam, Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định.

7. Phòng Tài chính – Kế hoạch:

a) Định kỳ hàng năm, thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách địa phương theo mục đích ủy thác.

b) Cân đối ngân sách hàng năm để tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí dự toán bổ sung vốn đối với các chương trình cho vay theo Kế hoạch được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.

c) Thực hiện chuyển vốn ủy thác sang Phòng Giao dịch NHCSXH để cho vay ủy thác sau khi được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.

8. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố:

a) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng giao dịch NHCSXH để tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung nguồn vốn ủy thác cho Phòng Giao dịch NHCSXH Huyện, Thành phố.

b) Phối hợp với Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố để kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động cho vay vốn từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh; trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định điều chỉnh kế hoạch cho vay giữa các địa bàn thuộc huyện, thành phố trong phạm vi kế hoạch vốn được giao của huyện, thành phố khi cần thiết.

c) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động cho vay từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố) về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn :

a) Xác nhận đối tượng vay vốn theo mẫu quy định của NHCSXH.

b) Phối hợp với hệ thống NHCSXH tại địa phương, tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác, các cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc, xử lý thu hồi nợ quá hạn.

c) Phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.