vanban.org

Điều 25. Phiên họp của Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. — Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Yên Bái Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
09/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Phiên họp của Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

1. Việc nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua phiên họp của Hội đồng tư vấn nghiệm thu, đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Thành phần, nguyên tắc làm việc, yêu cầu đánh giá, nhận xét, xếp loại của Hội đồng tư vấn nghiệm thu, đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Hội đồng) thực hiện theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định này.

3. Trình tự làm việc của Hội đồng:

a) Ủy viên thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

b) Chủ tịch hội đồng thống nhất chương trình và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng;

c) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc hội đồng, trong đó có một trưởng ban để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng;

d) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo khoa học và công nghệ;

đ) Các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; Ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có);

e) Các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ; nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có);

g) Các thành viên hội đồng đánh giá, xếp loại nhiệm vụ (Phụ lục 16a -  Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại đề án, đề tài khoa học xã hội; Phụ lục 16b - Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại đề tài khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án áp dụng thành tựu khoa học công nghệ, dự án nhân rộng mô hình khoa học công nghệ); Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ; Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu (Phụ lục 17 - Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ);

h) Chủ tịch hội đồng kết luận ý kiến tham gia của Hội đồng. Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản;

i) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có).

4. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng

a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;

b) Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt;

c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này.

5. Kết quả bỏ phiếu đánh giá, xếp loại của hội đồng được lập thành biên bản (Phụ lục 18 - Mẫu biên bản họp Hội đồng nghiệm thu).