vanban.org

Điều 17. Thẩm định nội dung thuyết minh, dự toán kinh phí, phê duyệt — Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Yên Bái Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
09/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm định nội dung thuyết minh, dự toán kinh phí, phê duyệt

1. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ Thẩm định: Tổ Thẩm định có thành phần là các chuyên viên của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các chuyên gia có chuyên môn liên quan đến lĩnh vực thẩm định. Tổ Thẩm định  có nhiệm vụ rà soát, đối chiếu nội dung và kinh phí của thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ với ý kiến tham gia của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp (sau khi đã được cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉnh sửa); Xem xét tính phù hợp của nội dung và dự toán kinh phí với các quy định hiện hành.

2. Các thành viên Tổ thẩm định chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ thẩm định. Các thành viên tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có) có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định.

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt trúng tuyển hoặc giao trực tiếp; tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoàn thiện biên bản thẩm định (Phụ lục 12 – Mẫu biên bản thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ).

5. Trên cơ sở biên bản thẩm định của tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phân bổ kinh phí hoạt động cho từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định phân bổ kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt thuyết minh từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Việc phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch.