vanban.org

Điều 21. Q uyết toán kính phí — Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Yên Bái Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
09/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Q uyết toán kính phí

1. Kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phân bổ và giao thực hiện của năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong nhiều năm, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm thực hiện quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải lập báo cáo tổng hợp lũy kế quyết toán từ năm đầu đến năm báo cáo.

3. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án quyết toán kinh phí với Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các đơn vị và tổng hợp chung quyết toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ toàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách.