vanban.org

Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Yên Bái Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
09/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Thành phần hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gồm có:

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục 4 - Mẫu Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ).

2. Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục 5a - Mẫu thuyết minh đề tài khoa học công nghệ; Phụ lục 5b - Mẫu thuyết minh đề án, đề tài khoa học xã hội; Phụ lục 5c - Mẫu thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm, dự án áp dụng thành tựu khoa học công nghệ; Phụ lục 5d - Mẫu thuyết minh dự án nhân rộng mô hình khoa học công nghệ).

3. Tóm tắt hoạt động của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục 6 - Mẫu Tóm tắt hoạt động của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ).

4. Lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì, các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục 7 - Mẫu Lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì, các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ).

5. Văn bản xác nhận về sự đồng ý tham gia của các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) (Phụ lục 8 – Mẫu văn bản xác nhận về sự đồng ý tham gia của các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ).

6. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp tổ chức và cá nhân có kê khai huy động được nguồn kinh phí từ nguồn khác).

7. Các văn bản pháp lý làm căn cứ để xây dựng dự toán (báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm; định mức công lao động kỹ thuật, công chuyên gia; các quy định do cấp có thẩm quyền ban hành…)  để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

8. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).