vanban.org

Điều 24. Hồ sơ đánh giá, n ghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là nghiệm thu cấp tỉnh) — Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Yên Bái Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
09/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38 /2014/QĐ-UBND › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hồ sơ đánh giá, n ghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là nghiệm thu cấp tỉnh)

1. Hồ sơ gồm: Một (01) bộ hồ sơ gốc (có dấu và ký trực tiếp) trình bày trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và một (01) bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị nghiệm thu;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Họ tên của cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. 

2. Thành phần hồ sơ:

a) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì (Phụ lục 15 - Mẫu công văn đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ);

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Bản sao thuyết minh nhiệm vụ;

d) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có);

e) Các sản phẩm khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Các báo cáo chuyên đề; tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát; các mô hình, các quy trình, sơ đồ công nghệ, bản vẽ, tài liệu hướng dẫn; các mẫu sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình thực hiện; sổ nhật ký của nhiệm vụ;

f) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ;

g) Các tài liệu khác (nếu có).

3. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày có kết quả tự đánh giá, tổ chức chủ trì phải gửi toàn bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý. Thời điểm nộp hồ sơ được xác định theo dấu “công văn đến” của bộ phận văn thư, Sở Khoa học và Công nghệ.

Trường hợp không đảm bảo thời hạn, cơ quan chủ trì phải có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp được gia hạn, thời gian gia hạn để hoàn thiện hồ sơ tối đa là 90 ngày kể từ ngày có kết luận tự đánh giá của tổ chức chủ trì.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.