vanban.org

Điều 52. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 16/11/2018
Lai Châu Ban hành 01/12/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu · 62 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2014/QĐ-UBND
01/12/201835/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2014/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Trong xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ

a) Gửi văn bản định hướng phát triển khoa học và công nghệ hằng năm

b) Tổ chức xác định nhiệm vụ đặt hàng.

c) Trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và Công nghệ hằng năm.

2. Trong tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp tỉnh;

b) Tổ chức thẩm định kinh phí.

c) Phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí, phương thức và thời gian thực hiện nhiệm vụ KHCN.

d) Thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp

e) Ký hợp đồng với cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ

g) Cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

h) Chủ trì kiểm tra; thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Quy định này;

i) Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện sở, ban, ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp Hội đồng khoa học và công nghệ xác định nhiệm vụ, Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ độc lập cấp tỉnh.

3. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu, lưu giữ kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh;

4. Báo cáo UBND tỉnh công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

5. Thu thập thông tin về nhiệm vụ KHCN đang tiến hành, về ứng dụng nhiệm vụ KHCN và công bố về kết quả nhiệm vụ và ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ báo cáo về UBND tỉnh và Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

6. Thụ lý hồ sơ giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu.