vanban.org

Điều 30. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh — Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 16/11/2018
Lai Châu Ban hành 01/12/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu · 62 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2014/QĐ-UBND
01/12/201835/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có) tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh có trách nhiệm nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh đến Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài mật khẩu).

2. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh bao gồm:

a) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh của tổ chức chủ trì theo mẫu 25 ban hành kèm theo Quy định này.

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.

c) Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.

d) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.

đ) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).

e) Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…), sổ nhật ký của nhiệm vụ.

g) Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ.

h) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.

i) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

k) Các tài liệu khác (nếu có).

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ phải thông báo cho tổ chức chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ theo mẫu 26 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ.