Điều 11. Ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền của thủ trưởng các đơn vị.
1. Thẩm quyền ký:
a) Thủ trưởng các đơn vị được ký thừa lệnh (TL) Bộ trưởng theo các quyết định của Bộ trưởng giao ký thừa lệnh hoặc được Lãnh đạo Bộ giao trực tiếp;
b) Thủ trưởng các đơn vị được ký thừa uỷ quyền (TUQ) theo các quyết định uỷ quyền của Bộ trưởng.
2. Hồ sơ:
a) Phiếu trình văn bản: đối với những văn bản phải có phiếu trình văn bản: áp dụng theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 10;
b) Dự thảo văn bản: 02 bản;
c) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của thủ trưởng đơn vị.
3. Văn bản ký phát hành gồm 02 bản: 01 bản (bản 1)có ghi ngày, tháng, chữ ký của Trưởng phòng vào lề trái trang đầu, họ tên và chữ ký của công chức soạn thảo ở phần dưới “Nơi nhận” (đối với các Cục, Thanh tra, Văn phòng và những Vụ có cấp Phòng) hoặc chữ ký của công chức chủ trì soạn thảo vào lề trái trang đầu (đối với các Vụ không có cấp Phòng, Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp); chữ ký của thủ trưởng đơn vị đúng vị trí quy định; 01 bản chỉ có chữ ký của thủ trưởng đơn vị để nhân bản (bản 2).
Văn bản ký thừa lệnh, ký thừa uỷ quyền phải gửi Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực một bản chính.
4. Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.