vanban.org

Điều 21. Trình tự phiên họp UBND tỉnh — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/09/2022 Thay thế: 56/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 28/09/2016 Hiệu lực 07/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2021- 2016 · 56/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2016-2021 · 37/2016/QĐ-UBND
02/09/202221/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự phiên họp UBND tỉnh

Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh được tiến hành theo trình tự sau:

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo nội dung và chương trình phiên họp; các Ủy viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự. Trong trường hợp đại biểu dự họp không đúng thành phần mà không được sự đồng ý của người chủ trì phiên họp hoặc đến dự họp muộn sau 15 phút mà không có lý do chính đáng thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh yêu cầu người đó không được dự họp.

2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.

3. UBND tỉnh thảo luận từng nội dung theo trình tự:

a) Cơ quan được giao chủ trì trình bày tóm tắt báo cáo, đề án, chương trình, chuyên đề công việc và những vấn đề cần xin ý kiến của UBND tỉnh, thời gian trình bày không quá 10 phút, đối với một số trường hợp đặc biệt được sự cho phép của chủ tọa phiên họp, thời gian trình bày có thể kéo dài hơn.

b) Các Ủy viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành đối với từng nội dung và phân tích lý do, thời gian một lần phát biểu không quá 10 phút;

c) Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận, kết luận từng nội dung và các Ủy viên UBND tỉnh biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì đề nghị các Ủy viên UBND tỉnh yêu cầu cơ quan chủ trì xây dựng báo cáo, đề án, chương trình, chuyên đề công việc chuẩn bị lại nội dung.

4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Ủy viên UBND tỉnh hoặc người đứng đầu các cơ quan khác trình UBND tỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định.

5. Biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh:

a) UBND tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết giơ tay. Ủy viên UBND tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;

b) Quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng số Ủy viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.

7. Biên bản phiên họp UBND tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh; biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết.