vanban.org

Điều 12. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/09/2022 Thay thế: 56/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 28/09/2016 Hiệu lực 07/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2021- 2016 · 56/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2016-2021 · 37/2016/QĐ-UBND
02/09/202221/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

1. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác; không quá 05 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp giải quyết những vấn đề phức tạp hoặc nội dung giải quyết liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết phải báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã đề nghị trực tiếp làm việc với người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước cho cơ quan được đề nghị làm việc. Người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, người đứng đầu cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

3. Người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thực hiện các nhiệm vụ công tác chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý khi phát hiện sai phạm.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, người đứng đầu cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh khi được yêu cầu.

5. Trường hợp người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã phải báo cáo, xin ý kiến UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trước khi có văn bản báo cáo, đề xuất với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ trường hợp được yêu cầu báo cáo, đề xuất trực tiếp.