vanban.org

Điều 13. Các loại chương trình công tác — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/09/2022 Thay thế: 56/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 28/09/2016 Hiệu lực 07/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2021- 2016 · 56/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2016-2021 · 37/2016/QĐ-UBND
02/09/202221/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các loại chương trình công tác

UBND tỉnh có chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh và lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

1. Chương trình công tác của UBND tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh, được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian nhất định (một năm, nhiều năm) nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Chương trình công tác của UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:

- Sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh;

- Chương trình hành động của UBND tỉnh;

- Đề xuất của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức khác.

2. Chương trình công tác năm (gồm hai phần):

a) Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác;

b) Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, chương trình, đề án, chuyên đề công việc, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. Thời hạn trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, chương trình, đề án, chuyên đề công việc, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh trong quý. Thời hạn trình các nội dung trong chương trình công tác quý được xác định theo từng tháng. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình năm.

4. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, chương trình, đề án, chuyên đề công việc, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề cần trình UBND tỉnh trong tháng.

5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).