Điều 6. Xác định giá đất theo vị trí
1. Vị trí 1: Giá đất của Vị trí 1 (mặt tiền đường) được xác định bằng mức giá chuẩn của Vị trí 1 nhân (x) với tỷ lệ và hệ số điều chỉnh tương ứng theo nguyên tắc quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này.
Xử lý một số trường hợp cụ thể đối với diện tích đất ở Vị trí 1 thuộc khu vực đô thị và nông thôn như sau:
a) Đối với đất ở tại đô thị:
- Không áp dụng tỷ lệ điều chỉnh giá đất theo chiều sâu của thửa đất (lô đất).
- Trường hợp thửa đất (lô đất) ở Vị trí 1 tiếp giáp với nhiều đường phố, đường giao thông khác nhau (tức là một thửa đất, lô đất có 2, 3, 4 mặt tiền) thì căn cứ vào vị trí thực tế của thửa đất (lô đất) đó để xác định giá đất theo nguyên tắc quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 Quy định này.
b) Đối với đất ở tại nông thôn:
Những thửa đất (lô đất) ở tại nông thôn có mặt tiếp giáp với các trục đường giao thông chính (gồm: Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện và các đoạn đường giao thông nông thôn đã được nâng cấp, mở rộng mà có sự tham gia đóng góp kinh phí của người dân) có chiều sâu trên 40m thì được áp dụng tính toán theo quy định như sau:
Đối với thửa đất (lô đất) chỉ tiếp giáp với một trục đường giao thông thì giá đất đối với phần diện tích có chiều sâu tính từ lộ giới đường giao thông vào đến 40 mét tính bằng 100% giá đất của vị trí 1; phần diện tích có chiều sâu trên 40 mét đến 100 mét được tính bằng 70% giá đất của vị trí 1; phần diện tích có chiều sâu trên 100 mét đến 300 mét được tính bằng 60% giá đất của vị trí 1; phần diện tích có chiều sâu trên 300 mét tính bằng giá đất khu vực II đất ở nông thôn (cùng đoạn đường, nếu không xác định được theo cùng đoạn đường thì tính theo đoạn đường lân cận gần nhất), nhưng tối đa không cao hơn giá đất có chiều sâu trên 100 mét đến 300 mét.
Trường hợp thửa đất (lô đất) tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông khác nhau (tức là một thửa đất, lô đất có 2, 3, 4 mặt tiền) thì căn cứ vào vị trí thực tế của thửa đất (lô đất) và nguyên tắc quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 Quy định này để xác định giá đất (có áp dụng điều chỉnh theo tỷ lệ chiều sâu theo trục đường giao thông nếu có điều kiện tương ứng).
2. Vị trí 2, 3, 4: Giá đất của vị trí 2, 3, 4 (giá đất của các thửa đất, lô đất thuộc đường hẻm) được tính bằng hệ số vị trí (KVT) theo giá đất mặt tiền của con đường (đoạn đường) quy định trong bảng giá đất thông với đường hẻm đó.
Trường hợp một đường hẻm thông với nhiều đường (hẻm của nhiều đường phố, đường giao thông), thì căn cứ vào vị trí thực tế để xác định giá đất của thửa đất (lô đất) thuộc đường hẻm đó theo nguyên tắc quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 Quy định này.
a) Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất (lô đất) trong hẻm thuộc khu vực đô thị, với các tiêu chuẩn sau:
- Hẻm rộng trên 5m: Hệ số vị trí (KVT) áp dụng để xác định giá đất trong trường hợp hẻm rộng trên 5m không phân biệt Hẻm cấp A hay cấp B:
| Cự ly từ đường chính đi theo đường hẻm vào đến thửa đất (lô đất) | Hệ số vị trí (KVT) |
| - Đến 100 mét | 0,75 |
| - Từ trên 100 mét đến 200 mét | 0,70 |
| - Từ trên 200 mét đến 300 mét | 0,65 |
| - Trên 300 mét | 0,55 |
- Hẻm rộng từ 3 mét đến 5 mét.
+ Hẻm cấp A:
| Cự ly từ đường chính đi theo đường hẻm vào đến thửa đất (lô đất) | Hệ số vị trí (KVT) |
| - Đến 100 mét | 0,70 |
| - Từ trên 100 mét đến 200 mét | 0,60 |
| - Từ trên 200 mét đến 300 mét | 0,50 |
| - Trên 300 mét | 0,45 |
+ Hẻm cấp B: Giá đất được tính bằng 70% giá đất của hẻm cấp A có cự ly tương ứng.
b) Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất (lô đất) trong hẻm thuộc khu vực đô thị, với các tiêu chuẩn sau:
- Hẻm rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét:
+ Hẻm cấp A:
| Cự ly từ đường chính đi theo đường hẻm vào đến thửa đất (lô đất) | Hệ số vị trí (KVT) |
| - Đến 100 mét | 0,50 |
| - Từ trên 100 mét đến 200 mét | 0,40 |
| - Từ trên 200 mét đến 300 mét | 0,35 |
| - Trên 300 mét | 0,30 |
+ Hẻm cấp B: Giá đất được tính bằng 70% giá đất của hẻm cấp A có cự ly tương ứng.
- Hẻm rộng dưới 2 mét:
+ Hẻm cấp A:
| Cự ly từ đường chính đi theo đường hẻm vào đến thửa đất (lô đất) | Hệ số vị trí (KVT) |
| - Đến 100 mét | 0,40 |
| - Từ trên 100 mét đến 200 mét | 0,35 |
| - Từ trên 200 mét đến 300 mét | 0,30 |
| - Trên 300 mét | 0,25 |
+ Hẻm cấp B: Giá đất được tính bằng 70% giá đất của hẻm cấp A có cự ly tương ứng.
c) Vị trí 4: Áp dụng cho các thửa đất (lô đất) trong hẻm phải xây dựng bậc cấp để đi lại thuộc khu vực đô thị. Hệ số vị trí (KVT) áp dụng để xác định giá đất đối với các thửa đất (lô đất) trong trường hợp này được tính bằng 50% hệ số của các đường hẻm cấp B có bề rộng và cự ly tương ứng nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này.
3. Bề rộng mặt hẻm và Đường chính được xác định và hiểu như sau:
a) Bề rộng hẻm được xác định tại đoạn có bề rộng nhỏ nhất của đường hẻm (không bao gồm phần diện tích đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) tính từ đường chính đi theo đường hẻm vào đến thửa đất, lô đất xác định giá.
b) Đường chính được hiểu là đường phố, đường giao thông có giá đất áp dụng để tính toán, xác định giá đất của thửa đất (lô đất) thuộc đường hẻm theo nguyên tắc quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 Quy định này.