vanban.org

Điều 13. Xác định giá đất cụ thể của các thửa đất (lô đất) phi nông nghiệp (không phải là đất ở) — Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lâm Đồng Ban hành 27/04/2015 Hiệu lực 07/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 37/2015/QĐ-UBND
07/05/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 09/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xác định giá đất cụ thể của các thửa đất (lô đất) phi nông nghiệp (không phải là đất ở)

1. Xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp tính theo Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (các trường hợp xác định giá đất áp dụng Hệ số KTT):

Công thức xác định giá đất: bằng (=) giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, nhân (x) với các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh tương ứng theo quy định này nếu có {trừ Hệ số địa hình (KĐH) và Tỷ lệ điều chỉnh giá đất theo chiều sâu của thửa đất (lô đất)} nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (KTT).

Đối với những trường hợp đặc biệt (dự án có diện tích lớn, đặc thù) thì Cục Thuế hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (tùy theo các trường hợp do cơ quan Thuế xác định giá hay do cơ quan Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện xác định giá đất) căn cứ vào vị trí, quy mô, diện tích thực tế của thửa đất (lô đất) đó và thời điểm xác định giá để xác định Hệ số điều chỉnh giá (KTT) cho các phần diện tích khác nhau (phần diện tích đất làm mặt bằng xây dựng các công trình có mái che, không có mái che, phần diện tích đất kèm theo Biệt thự) theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành, trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp tính theo Phương so sánh trực tiếp, Phương pháp chiết trừ, Phương pháp thu nhập, Phương pháp thặng dư: Thực hiện tương tự theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này.