Điều 10. Xác định giá đất cụ thể của các thửa đất (lô đất) ở
1. Xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp tính theo Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (các trường hợp xác định giá đất áp dụng Hệ số KTT):
Công thức xác định giá đất: bằng (=) giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (gồm giá chuẩn nhân (x) với các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh tương ứng nếu có), nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (KTT).
Một số trường hợp cụ thể việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (KTT) được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp thửa đất (lô đất) của hộ gia đình, cá nhân mà trong đó có phần diện tích đất có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước (đất tạm giao hoặc không ghi tạm giao) thực tế đang quản lý sử dụng, nếu không thể giao cho người khác sử dụng hoặc không đủ diện tích để tạo thành một thửa đất (lô đất) mới theo quy định; khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất sử dụng không phải đất ở sang đất ở) đối với phần diện tích đất nêu trên cho hộ gia đình, cá nhân đó (gọi chung là trường hợp giao đất ở bổ sung) thì áp dụng hệ số KTT =1,1.
Trường hợp đủ điều kiện để tạo thành một thửa đất (lô đất) mới, nhưng không thể giao cho người khác sử dụng được thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (KTT) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm, nhưng tối thiểu không thấp hơn hệ số KTT =1,1
b) Đối với các trường hợp đặc biệt sau đây thì Hệ số điều chỉnh giá đất (KTT) do Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh căn cứ vào vị trí thực tế của thửa đất (lô đất) đó và thời điểm xác định giá để xác định Hệ số điều chỉnh giá (KTT) theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
- Thửa đất (lô đất) của hộ gia đình, cá nhân mà trong đó có phần diện tích đất có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước (đất tạm giao hoặc không ghi tạm giao) có thể thu hồi được phần diện tích đất này để giao cho người khác hoặc đủ diện tích để tạo thành một thửa đất (lô đất) mới giao cho người khác sử dụng;
- Thửa đất (lô đất) cần phải xác định Hệ số điều chỉnh giá (KTT) cho các phần diện tích khác nhau (diện tích được phép và không được phép xây dựng trong cùng một thửa đất, lô đất theo quy hoạch) để đảm bảo giá trị của thửa đất (lô đất) đó phù hợp với thực tế;
- Một số trường hợp đặc biệt khác như: Nếu xét thấy sau khi giao đất bổ sung thì toàn bộ diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đó có thể phân thành nhiều lô theo quy định, có giá trị lớn hơn rất nhiều so với ban đầu.
2. Xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp tính theo Phương so sánh trực tiếp, Phương pháp chiết trừ, Phương pháp thu nhập, Phương pháp thặng dư:
Căn cứ vào thông tin thu thập được, điều kiện áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, để lựa chọn phương pháp định giá đất phù hợp. Trường hợp cần thiết thì sử dụng kết hợp các phương pháp định giá đất để kiểm tra, so sánh, đối chiếu, xác định giá đất.
Trình tự, nội dung xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp tính theo Phương so sánh trực tiếp, Phương pháp chiết trừ, Phương pháp thu nhập, Phương pháp thặng dư thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT.