Điều 15. Giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
1. Giá đất rừng sản xuất được xác định theo vị trí, cụ thể như sau:
| VỊ TRÍ | Hệ số |
| - Vị trí 1: Là phần diện tích của thửa đất (lô đất) tiếp giáp với Quốc lộ, Đường tỉnh tính từ mép lộ giới của Quốc lộ hoặc Đường tỉnh vào sâu đến 500 mét. | Bằng 1,0 |
| - Vị trí 2: Là phần diện tích của thửa đất (lô đất) tiếp giáp với Quốc lộ, Đường tỉnh tính từ mép lộ giới của Quốc lộ hoặc Đường tỉnh vào sâu từ trên 500 mét đến 1.000 mét; hoặc là phần diện tích của thửa đất (lô đất) tiếp giáp với Đường huyện, Đường xã tính từ mép lộ giới của Đường huyện hoặc Đường xã vào sâu đến 500 mét. | Bằng 0,8 giá đất Vị trí 1. |
| - Vị trí 3: Là những phần diện tích đất còn lại. | Bằng 0,5 giá đất Vị trí 1 |
2. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực.