Điều 16. Giá đất đối với các loại đất nông nghiệp khác
Đất nông nghiệp khác bao gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Giá đất được xác định như sau:
- Đối với địa bàn có mức giá đất trồng cây hàng năm cao hơn mức giá đất trồng cây lâu năm, thì xác định theo giá đất trồng cây hàng năm cùng vị trí, cùng địa bàn (xã, phường, thị trấn); nếu nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn hoặc nằm trên địa bàn các Thị trấn nhưng không thuộc phạm vi địa giới hành chính của Tổ dân phố thì giá đất được xác định bằng hệ số 1,5 lần và nếu nằm trong phạm vi Tổ dân phố thuộc địa bàn Thị trấn thì giá đất được xác định bằng hệ số 2,0 lần giá đất trồng cây hàng năm cùng vị trí, cùng địa bàn (xã, phường, thị trấn).
- Đối với địa bàn có mức giá đất trồng cây hàng năm thấp hơn mức giá đất trồng cây lâu năm, thì xác định theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí, cùng địa bàn (xã, phường, thị trấn); nếu nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn hoặc nằm trên địa bàn các Thị trấn nhưng không thuộc phạm vi địa giới hành chính của Tổ dân phố thì giá đất được xác định bằng hệ số 1,5 lần và nếu nằm trong phạm vi Tổ dân phố thuộc địa bàn Thị trấn thì giá đất được xác định bằng hệ số 2,0 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí, cùng địa bàn (xã, phường, thị trấn).