Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật công chức
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Khen thưởng bằng khen, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và trình Chính phủ khen thưởng công chức theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
b) Quyết định kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo và công chức đang giữ ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Quyết định khen thưởng giấy khen, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, danh hiệu lao động tiên tiến cho tập thể và cá nhân thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho công chức quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Quyết định kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh).