Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
1. Mức bồi thường đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời được quy định trong Bảng số 02, trong đó đã bao gồm các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương, cụ thể như sau:
Bảng số 02
| TT | Loại mồ mả | Đơn vị tính | Đơn giá bồi thường (VND) |
| 1 | Mộ đắp đất đã cải táng | đồng/mộ | 8.578.000 |
| 2 | Mộ đắp đất chưa cải táng | ||
| - Mộ đã chôn từ 36 tháng trở lên (mộ đã đến kỳ sang cát) | đồng/mộ | 11.578.000 | |
| - Mộ đã chôn chưa đủ 36 tháng (mộ chưa đến kỳ sang cát hoặc thuộc loại phải hỏa táng) | đồng/mộ | 16.578.000 | |
| 3 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (quét vôi ve) | đồng/mộ | 13.954.000 |
| 4 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (lăn sơn) | đồng/mộ | 14.585.000 |
| 5 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp gạch men) | đồng/mộ | 16.249.000 |
| 6 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp đá granit tự nhiên) | đồng/mộ | 22.699.000 |
| 7 | Mộ đá xẻ diện tích <= 1m2 (Mộ đá xẻ loại ngai mua sẵn) | đồng/mộ | 18.789.000 |
| 8 | Mộ xây ốp đá xẻ diện tích > 1m2 (Mộ đá xẻ loại ngai mua sẵn) | đồng/mộ | 23.689.000 |
2. Trường hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nước bố trí thì được bồi thường di chuyển mồ mả theo mức bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì ngoài phần bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này, hộ gia đình được hỗ trợ thêm bằng tiền với mức là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/mộ.
4. Mộ xây theo kiến trúc, kết cấu đặc biệt hoặc trường hợp trong khu mộ của gia đình, dòng họ có hạng mục công trình, bộ phận, kết cấu xây dựng khác (nếu có) thì áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.