Điều 5. Phương pháp xác định chi phí bồi thường thiệt hại đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng được tính theo diện tích xây dựng (hoặc tổng diện tích sàn của nhà, công trình xây dựng) hoặc khối lượng kết cấu xây dựng, bộ phận công trình được kiểm đếm theo thực tế nhân với đơn giá bồi thường của loại nhà, kết cấu xây dựng, bộ phận công trình tương ứng trong Bảng số 01.
2. Diện tích bồi thường đối với nhà được xác định như sau:
a) Đối với nhà mái lợp (ngói, tôn hoặc fibro xi măng) thì diện tích xây dựng đế tính bồi thường là diện tích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che.
b) Đối với nhà gỗ diện tích tính theo các kích thước phủ bì của dãy cột có mái che.
c) Đối với nhà mái bằng diện tích đế tính bồi thường là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng. Diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các cấu kiện bao quanh sàn ở mỗi tầng. Các cấu kiện này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường và tường chắn mái.
Diện tích hè, rãnh xung quanh nhà, nơi trồng cây xanh, cống thoát nước không được tính là diện tích xây dựng nhà. Những diện tích này được xác định theo bảng giá các kết cấu hoặc lập dự toán.
3. Điều chỉnh khối lượng, đơn giá bồi thường đối với một số trường hợp cụ thể:
a) Đối với nhà có chiều cao lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều cao quy định của các loại nhà có trong Bảng số 01 thì được tính thêm hoặc trừ đi khối lượng đó theo đơn giá các kết cấu xây dựng tương ứng.
b) Nhà có kết cấu móng băng bê tông cốt thép thì áp dụng đơn giá nhà móng đơn bê tông cốt thép được nhân với hệ số 1,15; Nhà có kết cấu móng cọc bê tông cốt thép thì áp dụng đơn giá nhà khung bê tông cốt thép được nhân với hệ số 1,2.
c) Nhà có kết cấu mái đơn giản (xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu hoặc mái lợp lá cọ, …) được tính theo đơn giá nhà xây 01 tầng mái lợp fibro xi măng nhân với hệ số K=0,96.
d) Đối với nhà, công trình xây dựng có các bộ phận, kết cấu công trình sử dụng một số chủng loại vật liệu khác với quy định nêu trên (lợp mái, ốp, lát, cửa,…) thì sử dụng đơn giá kết cấu xây dựng, bộ phận công trình trong Bảng số 01 (trường hợp không có trong bảng đơn giá thì lấy theo công bố giá của Sở Xây dựng hoặc trên cơ sở báo giá thị trường) nhân với khối lượng thực tế của từng công tác, bộ phận, kết cấu xây dựng để tính chênh lệch hoặc bổ sung thêm chi phí khi xác định đơn giá bồi thường (phải trừ đi đơn giá tương ứng đối với các bộ phận, kết cấu xây dựng đã cấu thành trong đơn giá).
đ) Đối với giếng đào: Đơn giá đào đất được điều chỉnh nhân với hệ số (k) theo chiều sâu của giếng, cụ thể: Độ sâu ≤ 3m, k=1; Độ sâu > 3m - 6m, k=1,2; Độ sâu > 6m, k=1,5. Phần kết cấu thành giếng được tính theo đơn giá kết cấu xây dựng tương ứng.
e) Đối với giếng khoan: Đơn giá được điều chỉnh nhân với hệ số (k) theo chiều sâu của giếng, cụ thể: Độ sâu ≤ 20m, k=1; Độ sâu > 20m - 50m, k=1,2; Độ sâu > 50m, k=1,5.
g) Đối với ao, hồ: Khối lượng đào, đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước. Cần tính khối lượng đắp bờ, xác định độ cao đắp từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý. Nếu ao sử dụng địa hình tự nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào, đắp phù hợp điều kiện cụ thể. Công trình cấp thoát nước trong ao, hồ được tính bồi thường thiệt hại như các kết cấu xây dựng.
g) Đối với bể chứa nước được tính đơn giá riêng cho từng bộ phận kết cấu cụ thể: đáy bể, thành bể và đào đất nếu bể xây chìm.
3. Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Trong đó tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng làm cơ sở để xác định mức bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ- CP được xác định theo công thức sau:
KBT = (G1/Tgt -1) x 60%
Trong đó:
KBT (%): Là mức tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.
Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.
G1: Giá trị xây mới nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định 88/2024/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.