Điều 8. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt các thiết bị
Mức bồi thường đối với tài sản là các trang thiết bị lắp đặt trong công trình được xác định theo khối lượng tài sản nhân với đơn giá quy định tại Bảng số 03, cụ thể như sau:
Bảng số 03
| TT | Loại tài sản | Đơn vị tính | Mức bồi thường (VND) |
| 1 | Điều hoà nhiệt độ | đồng/bộ | 1.304.000 |
| 2 | Bình nóng lạnh | đồng/bộ | 636.000 |
| 3 | Chậu rửa | đồng/bộ | 184.000 |
| 4 | Vòi tắm hương sen | đồng/bộ | 103.000 |
| 5 | Vòi chậu rửa | đồng/bộ | 95.000 |
| 6 | Gương soi, kệ kính | đồng/bộ | 70.000 |
| 7 | Bồn nước từ 1m3- 2m3 (Bồn nhựa, INOX) | đồng/bộ | 651.000 |
| 8 | Bồn nước từ >2m3-4m3 (Bồn bằng nhựa, bằng INOX) | đồng/bộ | 823.000 |
| 9 | Máy bơm nước | đồng/bộ | 150.000 |
| 10 | Máy giặt | đồng/bộ | 300.000 |
| 11 | Máy nước nóng năng lượng mặt trời | đồng/bộ | 650.000 |
| 12 | Tủ bếp, bàn bếp | đồng/md | 150.000 |
2. Đối với các tài sản còn lại không có trong Bảng số 03, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường 01 lần với mức bồi thường như sau:
a) Mức bồi thường bằng 5.000.000 đồng, đối với trường hợp phải di chuyển tài sản đến vị trí mới có khoảng cách dưới 5km.
b) Mức bồi thường bằng 7.000.000 đồng, đối với trường hợp phải di chuyển tài sản đến vị trí mới có khoảng cách từ 5km đến dưới 10km.
c) Mức bồi thường bằng 10.000.000 đồng, đối với trường hợp phải di chuyển tài sản đến vị trí mới có khoảng cách trên 10km.
Việc di chuyển tài sản đến vị trí mới phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi di chuyển đến xác nhận. Trường hợp phải di chuyển tạm thời do chưa xác định được địa điểm di chuyển đến thì được bồi thường theo mức 5.000.000 đồng.
3. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập biên bản kiểm tra hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất; tổ chức xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo phương pháp lập dự toán.