vanban.org

Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Tiền Giang Ban hành 02/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình

1. Công trình công cộng

Công trình công cộng bao gồm: công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thể thao, công trình văn hóa, công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng, công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc, bến tàu đường thủy, bến xe ô tô, trụ sở cơ quan nhà nước.

a) Quy định chung

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các loại hình công trình phải phù hợp với đồ án Quy hoạch phân khu, đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt, đảm bảo bán kính phục vụ, kết nối giao thông. Thiết kế các loại hình công trình phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

- Về kiến trúc công trình:

+ Kiến trúc của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng.

+ Kiến trúc các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.

+ Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.

- Về thiết kế cảnh quan:

+ Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.

+ Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực; khuyến khích bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh, mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi sinh động, thân thiện, phù hợp với chức năng công trình.

- Về tổ chức giao thông nội bộ và kết nối:

+ Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình dành cho người khuyết tật.

+ Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông.

+ Lối ra vào công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình.

b) Quy định cụ thể

- Trường mầm non, trường phổ thông các cấp:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: 40%.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: được quy định trong QCVN 01:2021/BXD và trong đồ án quy hoạch phân khu, đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị.

+ Khuyến khích phương án thiết kế để trống dành một phần tầng trệt để bố trí các không gian mở chức năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập, sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình.

+ Khuyến khích trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát trong sân trường.

+ Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến trường hoặc ra về.

- Công trình trường trung học chuyên nghiệp:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: 40%.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: được quy định trong QCVN 01:2021/BXD và trong đồ án quy hoạch phân khu, đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị.

+ Kiến trúc các trường trung học chuyên nghiệp cần đa dạng, có tính sáng tạo phù hợp với tính chất đặc trưng riêng của từng trường. Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.

+ Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần tầng trệt bố trí các không gian mở làm không gian cho các hoạt động tập thể của sinh viên.

+ Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi sinh viên đến trường hoặc ra về.

- Công trình y tế:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: 40%.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: được quy định trong QCVN 01:2021/BXD và trong đồ án Quy hoạch phân khu, đồ án Quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị.

+ Định hướng thiết kế kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.

+ Lưu ý đối với nhu cầu về không gian dành cho hoạt động phụ trợ (dành cho người chăm sóc bệnh nhân, căn-tin) và có giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.

+ Tận dụng các khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian thư giãn, phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.

- Công trình văn hóa:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: 40%.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: được quy định trong QCVN 01:2021/BXD và trong đồ án Quy hoạch phân khu, đồ án Quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị.

+ Thiết kế công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình, tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính đa dạng về văn hóa của thành phố.

+ Thiết kế công trình cần tạo được sự nổi bật về không gian, nâng cao tương tác giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.

- Công trình thể thao:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: 40%.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: được quy định trong QCVN 01:2021/BXD và trong đồ án Quy hoạch phân khu, đồ án Quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị.

+ Kiến trúc công trình thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo ngôn ngữ đương đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo dưỡng.

+ Các công trình thể thao quy mô lớn (cấp thành phố, khu vực) cần có tính định hướng về không gian, có tầm ảnh hưởng đối với cảnh quan kiến trúc đô thị.

+ Không gian kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở tầng trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí.

+ Lưu ý các không gian thể thao ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với công trình; lưu ý các yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng giữa các không gian trong và ngoài.

- Công trình thương mại dịch vụ và trụ sở làm việc:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: được tính toán theo bảng Bảng 2.10. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình của QCVN 01:2021/BXD/BXD.

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
≤ 3.000m2 10.000m2 18.000m2 ≥ 35.000m2
≤16 80 70 68 65
19 80 65 63 60
22 80 62 60 57
25 80 58 56 53
28 80 55 53 50
31 80 53 51 48
34 80 51 49 46
37 80 49 47 44
40 80 48 46 43
43 80 47 45 42
46 80 46 44 41
> 46 80 45 43 40
Chú thích: Đối với lô đất có các công trình có chiều cao > 46,0m còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần (trừ các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị đã được xác định trong quy hoạch cao hơn).

+ Hệ số sử dụng đất tối đa: được tính toán theo bảng Bảng 2.12. Hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất chung cư, công trình dịch vụ đô thị và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình của QCVN 01:2021/BXD.

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) Hệ số sử dụng đất tối đa (lần) theo diện tích lô đất
≤ 3.000m2 10.000m2 18.000m2 ≥ 35.000m2
≤ 16 4,0 3,5 3,4 3,25
19 4,8 3,9 3,78 3,6
22 5,6 4,34 4,2 3,99
25 6,4 4,64 4,48 4,24
28 7,2 4,95 4,77 4,5
31 8,0 5,3 5,1 4,8
34 8,8 5,61 5,39 5,06
37 9,6 5,88 5,64 5,28
40 10,4 6,24 5,98 5,59
43 11,2 6,58 6,3 5,88
46 12,0 6,9 6,6 6,15
> 46 12,8 7,2 6,88 6,4

Chú thích 1: Đối với các lô đất có diện tích, chiều cao không nằm trong bảng này được phép nội suy giữa 02 giá trị gần nhất.

Chú thích 2: Các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, là điểm nhấn cho đô thị đã được xác định thông qua quy hoạch cao hơn có thể xem xét hệ số sử dụng đất > 13 lần nhưng cần phải được tính toán đảm bảo không gây quá tải lên hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị.

+ Các trung tâm thương mại, dịch vụ phải bảo đảm tính chất là các khu đa chức năng, gồm khu dân cư gắn với các hoạt động dịch vụ, thương mại và văn phòng.

+ Đối với các công trình thương mại dịch vụ: ngoài áp dụng các quy định tại QCVN 01:2021/BXD/BXD, cần áp dụng thêm các quy định sau:

. Công trình chợ: theo TCVN 9211:2012 Chợ - tiêu chuẩn thiết kế.

. Công trình trung tâm thương mại: theo Quyết định số 1371/2004/QĐBTM ngày 24/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại.

. Công trình cửa hàng bán lẻ xăng dầu: theo quy định tại QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu được ban hành tại Thông tư số 15/2020/TT-BCT ngày 30/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu.

. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm đồng bộ, giao thông khu vực đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông chung của đô thị, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của dân cư với các dịch vụ thương mại, dịch vụ công cộng; bảo đảm nhu cầu đỗ xe theo tiêu chuẩn, quy chuẩn; tận dụng tối đa không gian ngầm để làm ga ra, bãi đỗ xe.

. Phải gìn giữ phát huy các giá trị cảnh quan đô thị cũ; kiến trúc công trình xây dựng mới bảo đảm có hình thức kiến trúc phù hợp với cảnh quan chung khu vực, tăng cường hệ thống cây xanh, phát triển cây xanh đường phố để cải thiện môi trường.

. Khuyến khích hình thức kiến trúc tổ hợp dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, kết hợp phát triển hài hòa giữa kiến trúc nhà cao tầng với nhà thấp tầng.

- Công trình trụ sở cơ quan nhà nước:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: 40%.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: được quy định trong QCVN 01:2021/BXD và trong đồ án Quy hoạch phân khu, đồ án Quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị.

+ Các khu cơ quan hành chính chính trị phải có kiến trúc trang nghiêm, tạo thành quần thể kiến trúc tiêu biểu cho đô thị.

+ Khuyến khích các công trình có kiến trúc hiện đại, đồng thời kế thừa các giá trị văn hóa truyền thống, phù hợp với không gian, cảnh quan đô thị Gò Công.

+ Hạ tầng kỹ thuật phải được đầu tư xây dựng đồng bộ, được ngầm hóa; bảo đảm kết nối khu vực trung tâm hành chính với các hệ thống giao thông công cộng, tạo điều kiện cho dân cư tiếp cận thuận lợi với khu vực cơ quan hành chính các cấp.

+ Tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia đối với công trình hành chính: TCVN 4601:2012 - Công sở cơ quan hành chính nhà nước.

c) Các quy định khác

- Khoảng lùi xây dựng: tùy theo chiều cao công trình, bề rộng đường phố (theo chỉ giới đường đỏ) và các yếu tố liên quan, khoảng lùi áp dụng theo đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị 1/500 được duyệt và quy định tại Bảng 2.7 Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình của QCVN 01:2021/BXD.

Bề rộng đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình (m) Chiều cao xây dựng công trình (m)
< 19 19 ÷< 22 22 ÷< 28 ≥ 28
< 19 0 3,0 4,0 6,0
19 ÷ < 22 0 0 3 6,0
≥ 22 0 0 0 6,0

- Khoảng cách giữa các dãy nhà áp dụng theo quy định tại quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt. Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, khoảng cách giữa các dãy nhà được xác định căn cứ vào chiều cao, chiều dài các dãy theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN 01:2021/BXD.

- Cao độ nền công trình chênh cao so với vỉa hè áp dụng theo quy định tại quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt. Trường hợp khác cao độ nền công trình tối đa là 0,75m (nếu không có tầng hầm) và không quá 1,20m (nếu có tầng hầm). Cao độ san nền sân, đường nội bộ khi hoàn thiện khớp nối với cao độ vỉa hè.

- Với lô đất tại vị trí góc phố: công trình xây dựng phải được cắt vát góc theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCVN 01:2021/BXD về Quy hoạch xây dựng và quy định của quy chế này. Riêng đối với các công trình xây dựng thuộc khu vực được giới hạn các trục đường Trương Định, Nguyễn Huệ, Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng thuộc khu trung tâm hiện hữu Phường 1 không áp dụng vạt góc theo lộ giới.

- Các quy định khác về cảnh quan, kiến trúc công trình: áp dụng theo quy hoạch đô thị được phê duyệt, Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

2. Công trình nhà ở

a) Các quy định chung

- Mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép: trong khu đô thị hiện hữu, khu đô thị mới được quy định tại Bảng 2.8. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) của QCVN 01:2021/BXD.

Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1.000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50 40
Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần.

- Trường hợp thửa đất có diện tích nằm trong khoảng diện tích theo Quy chế này thì mật độ xây dựng được tính theo công thức: Nt = Nb - ((Nb-Na)/(Ga-Gb)) x (Gt - Gb), trong đó:

+ Nt : mật độ xây dựng tối đa cho phép theo diện tích lô đất cần tính. Đơn vị tính: %.

+ Gt: diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m2.

Ga: diện tích lô đất cận trên diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m2.

Gb: diện tích lô đất cận dưới diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m2.

+ Na: mật độ xây dựng dựng tương ứng với Ga. Đơn vị tính: %.

+ Nb: mật độ xây dựng dựng tương ứng với Gb. Đơn vị tính: %.

- Kích thước trong lô đất quy hoạch xây dựng công trình nhà ở:

+ Trường hợp trong khu đô thị mới: áp dụng theo quy hoạch chi tiết được duyệt và tại mục 2.6.6 Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 01:2021/BXD.

+ Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu quy hoạch xây dựng mới tiếp giáp với đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ ≥ 19,0m, bề rộng mặt tiền của công trình nhà ở ≥ 5,0m.

+ Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu quy hoạch xây dựng mới tiếp giáp với đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ < 19,0m, bề rộng mặt tiền của công trình nhà ở ≥ 4,0m.

+ Chiều dài tối đa của lô đất xây dựng dãy nhà ở liên kế có hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường từ cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m.

+ Trường hợp trong khu đô thị hiện hữu cải tạo:

. Đối với nhà ở liên kế: diện tích lô đất ≥ 25,0m2, chiều sâu và bề rộng lô đất ≥ 2,5m.

. Đối với nhà ở riêng lẻ: diện tích lô đất ≥ 50,0m2, chiều sâu và bề rộng lô đất ≥ 5,0m.

. Trường hợp lô đất diện tích đất nhỏ hơn 25,0m2 trong khu vực chưa có quy hoạch đô thị được duyệt, cơ quan quản lý quy hoạch có trách nhiệm xem xét báo cáo cấp thẩm quyền quyết định khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

- Khoảng lùi của công trình:

+ Tại khu đô thị mới, khu đô thị hiện hữu cải tạo có quy hoạch chi tiết: áp dụng theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

+ Tại khu vực đô thị chưa có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt: áp dụng theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, phụ lục 06 của quy chế này và tại Bảng 2.7. Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ và chiều cao xây dựng công trình của Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2021/BXD).

+ Đối với đường hẻm theo hiện trạng đang tồn tại nhiều kiến trúc kiên cố, hoặc chiều sâu nhà, đất quá nhỏ không thể bố trí khoảng lùi được thì chỉ giới xây dựng được trùng với chỉ giới đường đỏ nhưng vẫn phải đảm bảo khoảng cách an toàn về điện theo quy định, những trường hợp cụ thể thì sẽ được cơ quan quản lý quy hoạch xem xét, báo cáo cấp thẩm quyền quyết định.

- Khoảng lùi biên:

+ Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh đất tối thiểu 2,0m; tối thiểu 1,0m đối với nhà ở riêng lẻ.

+ Đối với lô đất có chiều ngang mặt tiền £ 6,0m: được phép xây dựng hết chiều ngang mặt tiền thửa đất.

- Số tầng, chiều cao xây dựng các công trình:

+ Tầng cao: theo các đồ án quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy hoạch nông thôn mới, Phụ lục 06 của quy chế này và Bảng 2.12. Hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất chung cư, công trình dịch vụ đô thị và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình) của QCVN 01:2021/BXD.

+ Chiều cao thông thủy của tầng một không nhỏ hơn 3,6m. Đối với nhà có tầng lửng thì chiều cao tầng một cho phép không nhỏ hơn 2,7m (Chiều cao thông thủy là chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới của trần treo, sàn tầng trên hoặc kết cấu chịu lực).

+ Cao độ nền: cao độ nền nhà hoàn thiện phải cao hơn cao độ vỉa hè là 0,3m đối với nhà liên kế, nhà phố và 0,6m đối với nhà biệt thự, chung cư. Những chỗ không có vỉa hè rõ ràng thì cao độ nền nhà hoàn thiện phải cao hơn cao độ mặt đường là 0,45m đối với nhà liên kế, nhà phố và 0,75m đối với nhà biệt thự, chung cư và phải đảm bảo chiều cao thông thủy theo quy định.

- Phần nhà, công trình được phép nhô ra vượt quá chỉ giới đường đỏ:

+ Đối với phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của nhà, công trình không vượt quá chỉ giới đường đỏ.

+ Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp sau:

. Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan.

. Từ độ cao 1,0m tính từ mặt vỉa hè trở lên các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt chỉ giới đường đỏ tối đa là 0,2m.

- Độ vươn ra của ban công, mái đua, ô văng tối đa 1,4m; đồng thời, phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m và phải tuân thủ quy định về an toàn lưới điện khu vực.

+ Trên phần nhô ra chỉ được xây dựng với khối tích tối đa là 2/3 chiều ngang công trình. Phần còn lại được dùng làm ban công, không được sử dụng vật liệu che chắn tạo thành lô gia hay buồng, phòng.

- Hình thức kiến trúc nhà, công trình:

+ Hài hòa, phù hợp với cảnh quan khu vực; đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng.

+ Đối với nhà, các công trình có vị trí độc lập, phải nghiên cứu hình thức kiến trúc cho bốn mặt nhà, bảo đảm mỹ quan, góc nhìn từ nhiều hướng.

+ Mặt đứng và mái công trình sử dụng màu sắc hài hòa, đồng bộ toàn dãy phố.

- Quy định về tường rào và góc giao lộ:

+ Đối với hàng rào mặt tiền, mặt bên nhà, công trình ở góc giao lộ, góc phố, phần đế được phép xây kín không cao quá 1,0m; tường rào không cao quá 2,6m. Phần trên của hàng rào không được che chắn hướng nhìn, đảm bảo phần mặt thoáng (không xây kín) tối thiểu 50% diện tích tường rào.

+ Tại các góc giao lộ, mặt tiền ngôi nhà hoặc tường rào phải được cắt vát. Kích thước cắt vát đối với các công trình và nhà ở được tính từ giao điểm của hai chỉ giới xây dựng; và đối với tường rào được tính từ giao điểm của hai chỉ giới đường đỏ đảm bảo cung tròn có bán kính cong bằng bán kính cong của góc giao lộ. Áp dụng theo theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 9411:2012 (Phụ lục 06). Riêng đối với các công trình xây dựng thuộc khu vực được giới hạn các trục đường: Trương Định, Nguyễn Huệ, Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng thuộc khu trung tâm hiện hữu Phường 1 không áp dụng vạt góc theo lộ giới.

- Quy định về tầng hầm:

+ Tùy theo vị trí, công năng công trình có thể cho phép xây dựng tầng hầm và nâng cao mặt nền tầng trệt, nhưng chiều cao mặt nền tầng trệt tối đa không quá 1,2m so với mặt vỉa hè hoặc tim đỉnh đường.

+ Chiều cao tối thiểu của tầng hầm là 2,2m tính đến mặt nền tầng trệt.

+ Bậc cấp và ram dốc của lối vào tầng hầm (điểm đầu của ram dốc từ ngoài vào) phải lùi vào tối thiểu 3,0m so với lộ giới và đảm bảo an toàn khi xe ra vào.

+ Đối với nhà ở liên kế có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 6,0m, không thiết kế tầng hầm có lối lên xuống dành cho ô tô tiếp cận trực tiếp với đường.

+ Trường hợp tầng hầm không để xe, chỉ mục đích phục vụ sinh hoạt, chứa đồ, không có ram dốc thì được cơ quan quản lý quy hoạch xin ý kiến cấp có thẩm quyền trước khi cấp phép xây dựng.

Hình 8. Quy định và tiêu chuẩn xây dựng tầng hầm nhà

- Quy định đối với nhà ở trong hẻm:

+ Lộ giới các đường hẻm:

. Để đảm bảo lưu thông các phương tiện phòng cháy chữa cháy với các hẻm có điều kiện mở rộng thì lộ giới thực hiện theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, cấp có thẩm quyền phê duyệt lộ giới nhưng phải đảm bảo được 4,0m (các tuyến hẻm thuộc khu vực Phường 1, Phường 2 và Phường 5 của thành phố Gò Công).

. Trường hợp đường hẻm theo hiện trạng đang tồn tại nhiều công trình, kiến trúc kiên cố khó mở rộng. Lộ giới và khoảng lùi tối thiểu vẫn phải đảm bảo được 4,0m đối với đường hẻm cụt có chiều dài trên 50m. Lộ giới và khoảng lùi không áp dụng đối với đường hẻm cụt có chiều dài dưới 50m.

+ Phần công trình được phép nhô ra đối với nhà ở các hẻm có mặt cắt 4,0m:

. Nhà có khoảng lùi, ban công được đưa ra từ 0,6m đến 1,2m nhưng không được đưa ra khỏi hẻm giới.

. Nhà không có khoảng lùi: không được phép đưa ban công và mở cánh cửa sổ ra ngoài không gian hẻm.

. Cao độ nền nhà hoàn thiện phải cao hơn cao độ vỉa hè là 0,3m đối với nhà liên kế, nhà phố và 0,6m đối với nhà biệt thự. Những chỗ không có vỉa hè rõ ràng thì cao độ nền nhà hoàn thiện phải cao hơn cao độ mặt đường là 0,45m đối với nhà liên kế, nhà phố và 0,75m đối với nhà biệt thự và phải đảm bảo chiều cao thông thủy theo quy định.

b) Công trình nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu

- Các chỉ tiêu quy hoạch:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: được quy định tại Bảng 2.8. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) của QCVN 01:2021/BXD.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: 06 tầng.

- Công trình nhà ở liên kế trên địa bàn thành phố Gò Công được áp dụng theo Phụ lục 6 (các quy định đối với nhà ở liên kế) của Quy chế này. Ngoại trừ loại hình nhà liên kế trong các khu vực sau: khu vực nông thôn thuộc các xã; khu vực phát triển đô thị (trừ khu vực cải tạo đô thị) được quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; khu vực có quy hoạch chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị riêng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, các khu đô thị đã ổn định về quy hoạch, các dãy nhà liên kế hiện hữu có chung hệ thống kết cấu.

- Khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà liên kế xen kẽ dọc theo đường phố phải hài hòa với tổng thể kiến trúc tuyến phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình.

- Thiết kế công trình phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông, các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành mà Quy chế này không quy định.

- Đối với khu vực dân cư hiện hữu có nhà ở liên kế với hình thức lô đất có hình dạng phức tạp cần được xem xét kỹ trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000; phân tích cụ thể để xây dựng cải tạo triệt để (lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng cụ thể), hoặc xây dựng cải tạo chỉnh trang khu vực.

- Khuyến khích hợp khối công trình nhà ở liên kế trong khu vực dân cư hiện hữu đối với các lô đất có quy mô diện tích mỗi lô từ 15m2 đến dưới 36m2, có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên. Riêng đối với các công trình xây dựng trong khu vực trung tâm đô thị hiện hữu cho phép mật độ xây dựng tối đa là 100% để đồng bộ không gian, kiến trúc, cảnh quan với các công trình xung quanh.

- Đối với những công trình đang tồn tại, phù hợp với quy hoạch nhưng chưa phù hợp về các chỉ tiêu, kiến trúc, quy hoạch của khu vực thì được phép tồn tại theo thực trạng. Trường hợp chủ công trình có nhu cầu cải tạo, sửa chữa thì phải thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các Quy định hiện hành có liên quan.

c) Công trình nhà ở liên kế trong khu đô thị mới

- Các chỉ tiêu quy hoạch:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: được quy định tại Bảng 2.8. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) của QCVN 01:2021/BXD.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: 06 tầng.

- Quy mô công trình xây dựng nhà liên kế trong khu đô thị mới áp dụng theo Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở liên kế hiện hành và theo đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của từng dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt (các quy định đối với nhà ở liên kế) của Quy chế này.

- Hình thức kiến trúc một nhóm nhà (dãy phố) trong khoảng 10 đến 12 căn liên kế nhau cần thiết kế cùng kiểu dáng kiến trúc. Các ngôi nhà trong cùng một nhóm nhà cần phải có sự tương đồng về độ cao các tầng và hình thức mái. Để tạo các điểm nhấn, một số vị trí nhất định như góc phố có thể thay đổi về tầng cao nhưng không vượt quá 02 tầng hoặc không vượt quá 1/4 chiều cao dãy nhà. Trong một đơn vị ở cần đa dạng các kiểu dáng kiến trúc từng nhóm nhà dãy phố, tránh sự giống nhau rập khuôn.

- Mái đua che nắng trên các trục đường thương mại dịch vụ có vỉa hè rộng trên 3,0m, các công trình xây dựng giáp với chỉ giới đường đỏ được xây dựng mái đua che nắng đồng bộ cho từng dãy nhà. Kết cấu mái đua che nắng phải bảo đảm bền vững và an toàn. Tuyệt đối không được sử dụng (bố trí bảng quảng cáo, trồng cây xanh) trên phần mái đua che nắng.

Hình 9. Mái đua che nắng

d) Công trình nhà ở ven sông nước, kênh rạch

Nhà ở ven và trên sông, kênh, rạch Vàm Giồng, kênh Salicette sẽ được di dời trong quá trình cải tạo, chỉnh trang bờ kè để hình thành các mảng xanh ven kênh rạch tạo không gian cây xanh, giải trí cho người dân.

đ) Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai

- Chỉ tiêu quy hoạch:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: được quy định tại Bảng 2.8. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) của QCVN 01:2021/BXD.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: 06 tầng.

- Quy mô công trình xây dựng nhà ở lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai áp dụng theo tiêu chuẩn thiết kế nhà ở liên kế hiện hành và theo đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của từng dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt và theo Phụ lục 6 (Các quy định đối với nhà ở liên kế) của Quy chế này.

- Trong các khu vực có đồ án quy hoạch được duyệt, định hướng xây dựng các công trình không phải là khu dân cư, khu nhà ở (công trình giao thông, các công trình công cộng, công nghiệp, thương mại dịch vụ, cây xanh công viên, thể dục thể thao, hạ tầng kỹ thuật và xã hội và các công trình khác không phải là dân cư, nhà ở) chưa triển khai, việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của thành phố và bảo đảm các tiêu chí sau:

+ Bảo đảm cho người dân ổn định chỗ ở trong khu vực có quy hoạch, đồng thời tạo điều kiện để thành phố triển khai các dự án phát triển hạ tầng và các khu chức năng đô thị theo đúng định hướng quy hoạch được duyệt.

+ Bảo đảm trật tự trong công tác quản lý sử dụng đất đai, xây dựng, phát triển đô thị và tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị đồng bộ, hài hòa trong thời gian chưa thực hiện quy hoạch.

e) Công trình nhà ở nông thôn

- Các chỉ tiêu quy hoạch:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: được quy định tại Bảng 2.8. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) của QCVN 01:2021/BXD.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: 06 tầng.

- Các loại nhà ở nông thôn, bao gồm:

+ Nhà ở xen kẽ kết hợp sản xuất nông nghiệp.

+ Nhà ở trong điểm dân cư nông thôn.

+ Nhà ở thuộc trung tâm xã.

+ Nhà ở nhỏ, lẻ khác.

- Về quy mô xây dựng, ngoại trừ các công trình hiện hữu, các công trình xây dựng nhà ở mới trong khu vực nông thôn phải tuân thủ theo định hướng quy hoạch chung thành phố, các quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Về hình thức kiến trúc, khuyến khích các hình thức kiến trúc dân gian, thiết kế thông thoáng, bố trí hài hòa với cảnh quan nông thôn nhất là cảnh quan ruộng vườn, sông rạch đặc trưng của thành phố. Hình thức mái nhà ở xây dựng mới trong khu vực nông thôn phải sử dụng hình thức mái phù hợp điều kiện địa phương.

- Về cây xanh cảnh quan, khuyến khích phát triển các mô hình nông nghiệp nhà vườn, cây ăn trái kết hợp tạo cảnh quan khu dân cư nông thôn. Khu vực nhà ở ven sông rạch cần lựa chọn các loại cây có chức năng giữ đất, lọc nước, giảm ô nhiễm, chống xói mòn hoặc lũ lụt làm sạt lở bờ. Khuyến khích kết hợp cây dây leo có hoa, cây hoa trung tán làm hàng rào khu dân cư nông thôn. Công trình phụ bố trí sau nhà hoặc có giải pháp che chắn bằng cây xanh, giàn hoa.

g) Công trình nhà ở biệt thự

- Chỉ tiêu quy hoạch:

+ Mật độ xây dựng tối đa: được quy định tại Bảng 2.8. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) của QCVN 01:2021/BXD.

+ Tầng cao tối đa: 03 tầng.

- Quy định về hình thức kiến trúc biệt thự và quy định đối với kiến trúc mái biệt thự:

+ Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí diềm mái công trình.

+ Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái bằng, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí sàn sân thượng.

Hình 10. Tầng cao, chiều cao và mái biệt thự

- Quy định về chỉ giới xây dựng công trình: Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh lộ giới (hoặc hẻm giới): cần được xem xét cụ thể đảm bảo thống nhất với các công trình kế cận và không nhỏ hơn 2,0m.

- Quy định về kiến trúc, cảnh quan:

+ Hình thức kiến trúc biệt thự đa dạng, hài hòa với các công trình biệt thự kế cận và cảnh quan xung quanh.

+ Khuyến khích xây dựng hàng rào thoáng kết hợp cây xanh dây leo có hoa, cây xanh bóng mát trong khuôn viên biệt thự.

h) Công trình nhà ở chung cư

Mật độ xây dựng thuần tối đa: được tính toán theo bảng Bảng 2.9. Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình của QCVN 01:2021/BXD.

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
≤ 3.000m2 10.000m2 18.000m2 ≥ 35.000m2
≤ 16 75 65 63 60
19 75 60 58 55
22 75 57 55 52
25 75 53 51 48
28 75 50 48 45
31 75 48 46 43
34 75 46 44 41
37 75 44 42 39
40 75 43 41 38
43 75 42 40 37
46 75 41 39 36
> 46 75 40 38 35
Chú thích: Đối với lô đất có các công trình có chiều cao > 46m đồng thời còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần.

- Tầng cao xây dựng tối đa: được tính toán theo bảng Bảng 2.12. Hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất chung cư, công trình dịch vụ đô thị và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình của QCVN 01:2021/BXD.

- Quy định về mật độ dân cư trong công trình:

+ Mật độ dân cư trong công trình không được vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được duyệt.

+ Mật độ dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với những dự án nhà ở có kết hợp các chức năng khác.

- Quy định về quy mô xây dựng:

+ Tầng cao, hệ số sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt.

+ Khoảng lùi tối thiểu của khối ở cao tầng:

+ Đảm bảo phù hợp quy chuẩn.

+ So với các cạnh còn lại của khu đất: tối thiểu đảm bảo kích thước thông thủy tối thiểu của chiều rộng đường phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

- Quy định về kiến trúc, cảnh quan:

+ Hình thức kiến trúc: khối nhà chung cư cao tầng cần được thiết kế định hướng song song với các trục đường chính, mặt đứng các hướng đều  phải được nghiên cứu đồng bộ, có phương án giảm bức xạ mặt trời đối với hướng tây. Hình thức kiến trúc chung cư cao tầng cần đơn giản, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại. Từ tầng thứ 06 trở lên chỉ làm lô-gia, không được làm ban công. Từ tầng 20 trở lên không được làm ban công hay lô-gia.

+ Các công trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được phép xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.

- Cây xanh cảnh quan:

+ Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh tán thấp trong sân vườn, cây xanh theo tường rào.

+ Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư như ghế đá, bảng thông tin, vòi nước rửa tay tại sân vườn công cộng.

+ Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh trong lô đất xây dựng công trình chung cư tối thiểu 20% diện tích lô đất theo QCVN 01:2021/BXD/BXD.

- Quy định về giao thông:

+ Trường hợp chỉ có một đường giao thông tiếp cận khu chung cư, phải bảo đảm chiều rộng tối thiểu 10,5m.

+ Trường hợp có trên hai đường giao thông tiếp cận khu chung cư: chiều rộng mỗi lối ra vào tối thiểu 6,0m.

+ Có lối đi riêng cho người đi bộ và ưu tiên cho người tàn tật.

+ Bố trí tầng hầm và bãi để xe phù hợp quy định.

i) Công trình phức hợp thương mại, nhà ở

- Các chỉ tiêu quy hoạch:

+ Mật độ xây dựng thuần tối đa: được tính toán theo bảng Bảng 2.10. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình của QCVN 01:2021/BXD.

+ Tầng cao xây dựng tối đa: được tính toán theo bảng Bảng 2.12. Hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất chung cư, công trình dịch vụ đô thị và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình của QCVN 01:2021/BXD.

- Chức năng công trình: các chức năng công trình phức hợp cần đảm bảo tuân thủ pháp lý quy hoạch được duyệt, có thể kết hợp trong một công trình phức hợp bao gồm: căn hộ ở, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ, rạp chiếu phim.

- Quy định về mật độ dân cư trong công trình:

+ Mật độ dân cư trong công trình không được vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu được duyệt.

+ Mật độ dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với những dự án nhà ở có kết hợp các chức năng khác.

- Quy định về quy mô xây dựng: quy mô xây dựng của công trình phức hợp cần tuân thủ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế; bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy cho từng loại chức năng.

- Quy định về kiến trúc, cảnh quan:

+ Kiến trúc công trình cần được thiết kế hài hòa với không gian các trục đường chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ. Hình thức kiến trúc công trình cần đa dạng, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị. Từ tầng thứ 06 trở lên chỉ làm lô-gia, không được làm ban công. Từ tầng 20 trở lên không được làm ban công hay lô-gia.

+ Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh trang trí trong sân vườn, cây xanh theo tường rào, trên sân thượng, của công trình thương mại.

+ Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên như ghế đá, thùng rác, vòi nước rửa tay, bảng hướng dẫn thông tin, mái che lối đi bộ tại sân vườn công cộng.

- Quy định về giao thông:

+ Tổ chức vịnh đậu xe phù hợp để tiếp cận khu vực có chức năng thương mại dịch vụ, khu vực nhà ở. Lối ra vào xe bảo đảm ảnh hưởng ít nhất tới giao thông đô thị khu vực.

+ Cần nghiên cứu tách biệt lối ra vào khu vực thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng.

+ Bố trí tầng hầm và bãi để xe phù hợp quy định.

3. Công trình công nghiệp

a) Các quy định chung

- Quản lý sử dụng đất theo quy hoạch khu công nghiệp đã được phê duyệt. Khuyến khích bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng dịch vụ công cộng trong khu công nghiệp tuân thủ theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các tiêu chuẩn có liên quan.

- Kiến trúc kho tàng, công nghiệp bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn phòng chống cháy nổ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; bảo đảm tốt thông thoáng và ánh sáng, đảm bảo hành lang sông, kênh, rạch.

- Khuyến khích xây dựng công trình có mật độ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn với lộ giới để tổ chức cảnh quan cây xanh đường phố, cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác của đô thị. Bảo đảm việc thiết kế, thi công hệ thống vỉa hè, các tiện ích đô thị trong khu công nghiệp phải đồng bộ, có đặc trưng riêng, hiện đại và thân thiện môi trường.

- Khoảng cách an toàn về môi trường theo QCVN 01:2021/BXD.

- Phải đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường của các đối tượng gây ô nhiễm trong khu công nghiệp, kho tàng và cụm công nghiệp là các nhà xưởng sản xuất, kho chứa vật liệu, thành phẩm, phế thải có tính chất độc hại và các công trình phụ trợ có phát sinh chất thải ngoài dân dụng khác.

- Phải bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu công nghiệp, kho tàng và cụm công nghiệp với chiều rộng ≥ 10m.

- Trong khoảng cách an toàn môi trường chỉ được quy hoạch đường giao thông, bãi đỗ xe, công trình cấp điện, hàng rào, cổng, nhà bảo vệ, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình công nghiệp và kho tàng khác.

- Trong khoảng cách an toàn môi trường không được bố trí các công trình dân dụng.

b) Các chỉ tiêu cụ thể

- Đất xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao phải được quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội và các chiến lược phát triển có liên quan của từng địa phương.

- Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao phụ thuộc vào loại hình, tính chất các cơ sở sản xuất, mô-đun diện tích của các lô đất xây dựng cơ sở sản xuất, kho tàng, nhưng cần phù hợp với các quy định tại Bảng 2.6. Tỷ lệ tối thiểu đất giao thông, cây xanh, các khu kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao của QCVN 01:2021/BXD.

- Mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70%. Đối với các lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng thuần tối đa là 60%.

- Tầng cao: tùy theo dây chuyền công nghệ.

4. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng

a) Các chỉ tiêu quy hoạch

- Mật độ xây dựng tối đa: 50%.

- Chiều cao công trình tối đa: tùy theo thể loại kiến trúc.

b) Các quy định chung

- Bảo đảm giữ gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc và và các giá trị gốc của di tích về các mặt: vị trí, cấu trúc, chất liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh quan liên quan và các yếu tố khác của di tích nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của di tích. Bảo đảm phát huy giá trị di tích phục vụ nhu cầu giải trí, văn hóa du lịch của nhân dân nhưng không làm tổn hại đến giá trị của di tích. Bảo đảm sự hài hòa giữa di tích với môi trường cảnh quan đô thị xung quanh.

- Bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng. Việc bảo quản, tu bổ phục hồi các công trình di tích thực hiện theo quy định pháp luật và phải có ý kiến chấp thuận của Ban Tôn Giáo, cơ quan chức năng có thẩm quyền đối với nhu cầu và sự phù hợp về mặt quản lý tôn giáo theo quy định. Kiến trúc công trình cần phù hợp với hình thái và bản sắc kiến trúc công trình tôn giáo Việt Nam.

- Về xây dựng, sửa chữa, cải tạo đối với các công trình tôn giáo tín ngưỡng: thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, tín ngưỡng, tôn giáo và quy định có liên quan; hình thức kiến trúc công trình phải trang nghiêm và phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.

- Đối với công trình trong khu vực xung quanh công trình tôn giáo tín ngưỡng, áp dụng quy định theo quy hoạch chi tiết được duyệt và các tiêu chuẩn có liên quan.

5. Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị

a) Được thể hiện phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Những phần kiến trúc cấu thành trong tổng thể công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị như: sân vườn, cây xanh, thảm cỏ, ánh sáng, hệ thống chống sét, cấp thoát nước được quản lý đầu tư, triển khai xây dựng theo quy định pháp luật.

c) Việc quản lý thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị mới hoặc được tu bổ, tôn tạo, sửa chữa, thay thế đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị đã có, kể cả biểu tượng và phần mỹ thuật gắn với đài liệt sỹ, công trình xây dựng; tượng trong khuôn viên, trong vườn với nội dung tư tưởng tôn giáo, tín ngưỡng có ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường, văn hóa xã hội được thực hiện theo quy định pháp luật.

d) Vị trí cần phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, lôi cuốn, thu hút được người xem.

Tuỳ thuộc vào quy mô và tính chất công trình cần được tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.

6. Công trình ngầm

a) Quy định đảm bảo an toàn cho thương mại ngầm và đậu xe ngầm

Bảng 1. Quy định đảm bảo an toàn cho thương mại ngầm và đậu xe ngầm

HẠNG MỤC NỘI DUNG
Chức năng bị cấm

1. Nhà ở, căn hộ, ký túc xá, khách sạn.

2. Trường học, bệnh viện, phòng khám tư.

3. Xưởng.

4. Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, triển lãm, khán phòng, phòng hội nghị.

5. Kho hoặc nhà máy xử lý chất độc hại, chẳng hạn thuốc nổ, khí ga, amiăng.

Khu vực thương mại ngầm Khu vực thương mại ngầm bao gồm ‘hành lang ngầm’ và ‘các tiện ích’ đặt tại một hay hai bên hành lang.
Hành lang ngầm

1. Tất cả các công trình tiện ích phải đặt gần hành lang ngầm, độ rộng mỗi tiện ích là 2,0m hoặc hơn.

2. Khoảng cách từ bất kỳ điểm nào trong công trình tiện ích tới cửa thoát hiểm gần nhất tại hành lang ngầm phải ngắn hơn 30m.

3. Chiều rộng tối thiểu là 5,0m.

4. Chiều cao tới trần tối thiểu là 3,0m; chiều cao đáy tối thiểu của thiết bị treo máy hút khói là 2,5m.

5. Không cho bố trí thềm, tỷ lệ dốc phải thấp hơn 8,0%.

6. Tất cả các lối ra vào phải có thang bộ với chiều rộng lớn hơn hành lang ngầm; chiều rộng cho phép bổ sung thêm thang bộ.

Cầu thang bộ

1. Từ bất kỳ điểm nào trong hành lang ngầm, khoảng cách tới cầu thang bộ hay dốc kết nối trực tiếp với phần nổi (đường, công viên, quảng trường) phải ngắn hơn 30m.

2. Nếu kết nối xuống tầng B3F hay thấp hơn, phải tách thang bộ ra các khu vực khác bằng tường hoặc cửa chớp cứu hỏa.

Phòng cháy

1. Từng hạng mục tiện ích phải được bố trí tường hoặc cửa chớp cứu hỏa.

2. Mỗi 500m2 diện tích thương mại ngầm phải được bố trí tường hoặc cửa chớp cứu hỏa.

3. Khu thương mại ngầm phải được tách khỏi các kết cấu ngầm khác, như bãi đậu xe ngầm, kết nối sang phần ngầm công trình lân cận bằng cách bố trí tường hoặc cửa chớp cứu hỏa.

Hút khói

1. Mỗi 500m2 diện tích thương mại ngầm phải được bố trí thiết bị hút khói hoặc tường ngăn khói.

2. Lỗ hút khói sẽ được đặt trên trần theo khoảng cách dưới 30m tại bất kỳ điểm nào trong từng gian hàng.

3. Hệ thống hút khói cơ học phải có công suất hút khói hơn 120cu.m/phút và 1cu.m/m2 diện tích sàn.

Thông gió Toàn bộ khu vực thương mại ngầm phải được thông gió cơ học bằng nguồn cung cấp khí tự nhiên với công suất theo tỷ lệ 30cu.m/giờ/m2 diện tích sàn.
Thiết bị dịch vụ xây dựng

1. Đèn báo động có hệ thống điện dự phòng.

2. Thiết bị thoát nước có hệ thống dự trữ và bơm nước mưa.

Phòng điều khiển trung tâm

1. Cần thiết đối với khu thương mại ngầm có diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên.

2. Kiểm soát thiết bị hút khói, máy điều hòa không khí, và các thiết bị phòng cháy chữa cháy khác.

Kết cấu Tường, cột, sàn và xà phải chống cháy.
Hoàn thiện Vật liệu hoàn thiện và vật liệu tường hay trần phải chống cháy.
Kho và bãi đậu xe ngầm

1. Cần có từ hai cầu thang bộ thoát hiểm riêng.

2. Khoảng cách từ bất kỳ điểm tới cầu thang bộ gần nhất không được bố trí dưới 50m.

b) Nguyên tắc xây dựng và kết nối không gian thương mại ngầm

- Nếu một công trình có diện tích xây dựng lớn hơn 5.000m2 nằm kế cận phần nổi của trung tâm thương mại ngầm này, chủ đầu tư công trình phải tuân thủ các yêu cầu dưới đây để không gian thương mại được hoàn thiện một cách thuận tiện theo định hướng của các ban ngành có liên quan.

- Phải bố trí lối đi kết nối trực tiếp với trung tâm thương mại tại tầng hầm công trình.

- Phải chấp nhận tháp thông gió đến/từ trung tâm thương mại và bố trí ống thu/thải trong công trình.

c) Kết cấu hỗ trợ công trình ngầm (cầu thang bộ và các cấu trúc thông gió)

Một kết cấu phải được tích hợp nhiều chức năng hỗ trợ đến mức có thể. Việc sử dụng vật liệu trong suốt và phủ xanh mặt đứng nhằm giảm thiểu khối lượng xây dựng và áp lực.

Hình 11. Minh họa một số kết cấu nổi đặc trưng

7. Quy định đối với công trình an ninh, quốc phòng

Được bảo vệ theo các quy định của Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự; Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan an ninh quốc gia và Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan an ninh quốc gia và các quy định có liên quan khác còn hiệu lực.