vanban.org

Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Tiền Giang Ban hành 02/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

Các quy định cụ thể cho từng khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù được cụ thể hoá trong phần thiết kế đô thị (cho các khu vực đặc thù) thuộc các đồ án quy hoạch phân khu, hoặc trong đồ án thiết kế đô thị riêng (nếu có), và (hoặc) trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 liên quan. Các nội dung quy định sau đây là nội dung mang tính chất nguyên tắc phải tuân thủ cho từng khu vực hoặc nhóm khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù, là cơ sở cho việc lập thiết kế đô thị và quy hoạch chi tiết.

1. Hình thái không gian kiến trúc đô thị

a) Hình thái đô thị phát triển theo các trục giao thông chính và hệ thống đường hướng tâm. Các công trình công cộng, thương mại dịch vụ, nhà ở chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâm hiện hữu. Xây dựng môi trường đô thị hiện đại với các hình thái không gian phong phú tại các khu vực xây dựng mới.

b) Tôn trọng địa hình cảnh quan của từng khu vực, đặc biệt xem xét đến việc gìn giữ giá trị cảnh quan không gian các tuyến sông, kênh rạch (sông Gò Công, rạch Vàm Giồng, kênh Salicette) và các ao, hồ chứa nước đan xen trong đô thị; hệ sinh thái nông nghiệp để tạo dựng giá trị đặc trưng cho thành phố, đẩy mạnh mô hình phát triển theo “Cụm” đa chức năng để tạo sự chặt chẽ, tương hỗ cùng phát triển

c) Phát triển các khu vực đặc thù

- Ranh giới, vị trí các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù xác định ở Điều 4 Quy chế này.

- Khu vực dọc bờ sông, kênh rạch:

+ Khuyến khích xây dựng các công trình kiến trúc hài hòa với không gian khu vực ven sông, kênh rạch. Ưu tiên xây dựng hệ thống công viên, cây xanh cảnh quan, công trình văn hóa, vui chơi giải trí, nhà hàng, dịch vụ du lịch và các tiện ích đô thị. Đảm bảo tính liên tục của không gian cây xanh, mặt nước hiện hữu gắn với công viên, hồ hai bên sông, kênh rạch. Bờ sông, rạch cần được kè mái, bố trí rào chắn, lan can, miệng xả nước đảm bảo an toàn, vệ sinh, yêu cầu mỹ thuật phù hợp cảnh quan toàn tuyến.

+ Đối với cảnh quan nhân tạo như: hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh phải được thiết kế hợp lý, xây dựng phải đồng bộ, hài hòa cảnh quan, môi trường và phù hợp với mục đích sử dụng mục đích công cộng.

- Khu vực trung tâm hiện hữu thành phố:

+ Phát triển theo hướng hạn chế gia tăng dân số, tạo không gian bảo tồn văn hóa - lịch sử. Bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội; cải tạo chỉnh trang để đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị.

+ Khu trung tâm hành chính thành phố nằm trên trục đường Trần Hưng Đạo với các khối nhà làm việc phù hợp với đặc điểm địa phương, đảm bảo công năng sử dụng. Kiến trúc hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng, hài hòa với không gian xanh, thân thiện môi trường; đảm bảo tính thuận tiện, an ninh khi vận hành.

+ Kiến trúc công trình đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu địa phương, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng, tạo mỹ quan đô thị. Khuyến khích bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh, nhằm cải thiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi sinh động, thân thiện, phù hợp với chức năng công trình.

2. Xác định các khu vực bảo tồn, khu vực có các công trình có giá trị, định hướng bảo tồn, phân vùng theo cấp độ kiểm soát, bảo vệ; quy định khu vực cho phép phát triển

a) Các khu vực bảo tồn

- Khu vực Phường 1: mộ và đền Trương Định, di tích kiến trúc - nghệ thuật Nhà Đốc Phủ Hải, di tích kiến trúc Đình Trung.

- Khu vực Phường 2: tượng đài Trương Định, di tích kiến trúc - nghệ thuật Dinh Tỉnh trưởng, đài Chiến tích Giải phóng khám lớn Gò Công.

- Khu vực Phường 5: mộ bà Trần Thị Sanh.

- Khu vực phường Long Hưng: di tích kiến trúc - nghệ thuật Lăng Hoàng Gia.

- Khu vực phường Long Thuận: di tích lịch sử đền Thờ Võ Tánh.

- Khu vực phường Long Hòa: mộ ông Đỗ Trình Thoại.

- Khu vực xã Bình Xuân: căn cứ Tỉnh ủy Gò Công, Chiến thắng Ao Vông.

- Nguyên tắc chung:

+ Bất kỳ sự tác động nào đối với các công trình đã được xếp hạng phải được nghiên cứu, xem xét và được các cơ quan chức năng chấp thuận theo quy định.

+ Đối với khu vực nằm ngoài phạm vi bảo vệ, việc đầu tư xây dựng công trình phải được kiểm soát, không được ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan chung của khu vực bảo tồn.

+ Quy định đối với công trình trong khu vực xung quanh công trình bảo tồn: không gây ảnh hưởng bất lợi đến công trình bảo tồn; chiều cao tối đa toàn công trình có thể cao hơn chiều cao đỉnh mái công trình bảo tồn trong trường hợp có bố trí khoảng lùi phù hợp và đảm bảo tuân thủ chỉ giới xây dựng.

+ Kiến trúc công trình phải hài hòa với công trình bảo tồn nhưng không được phép sao chép nguyên bản kiến trúc công trình bảo tồn.

+ Tuân thủ các quy định cụ thể khác đối với từng lô đất và thể loại công trình theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Tuân thủ các quy định pháp luật về Di sản văn hóa.

b) Khu vực có các công trình có giá trị

- Nguyên tắc chung:

+ Không phá dỡ hoặc cải tạo các công trình kiến trúc có giá trị khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Chủ sở hữu của các công trình kiến trúc có giá trị phải thực hiện các công tác duy tu bảo trì cần thiết, để tránh làm cho công trình bị hư hại.

+ Việc tu bổ, tôn tạo các công trình trên cơ sở theo nguyên gốc và các tài liệu lịch sử, các tư liệu khác có cơ sở khoa học.

+ Đối với các công trình tôn giáo, tín ngưỡng xây dựng mới: phải có thiết kế thể hiện được tính chất đặc thù của công trình xây dựng ở thời điểm hiện tại và được cấp phép xây dựng của các cơ quan có thẩm quyền.

+ Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước phù hợp với đặc thù hoạt động tôn giáo tín ngưỡng.

c) Công trình tượng đài, phù điêu

- Công trình phải đảm bảo các yếu tố về vị trí, địa danh xây dựng tượng đài; các yếu tố văn hóa, mỹ thuật và kiến trúc công trình; phù hợp với cảnh quan và không gian chung của khu vực về tỷ lệ, hình khối, màu sắc, cảnh quan.

- Khuyến khích thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế đối với các công trình điểm nhấn trong đô thị.

3. Quy định về không gian kiến trúc đô thị

a) Làm cơ sở cho việc cải tạo, xây dựng các công trình kiến trúc riêng lẻ bảo đảm sự hài hòa với khu vực, gìn giữ và phát huy các đặc trưng về kiến trúc và cảnh quan đô thị (không gian kiến trúc đô thị đặc thù có thể theo dạng tuyến, một dãy công trình chung, mảng - một cụm công trình hoặc điểm trọng tâm là một công trình chính).

b) Không gian kiến trúc các khu vực này sẽ được tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc các đồ án thiết kế đô thị để làm cơ sở cho việc xây dựng cải tạo, xây dựng các công trình kiến trúc riêng lẻ, đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý, kiểm soát trật tự xây dựng trên địa bàn từng khu vực nhằm đảm bảo công trình kiến trúc được cải tạo, xây dựng riêng lẻ hài hòa với khu vực, giữ gìn phát huy các đặc trưng kiến trúc và cảnh quan đô thị, trong không gian kiến trúc từng khu vực đô thị cụ thể.

c) Tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng, thực hiện đúng quy định về quản lý sử dụng đất, công trình xây dựng phù hợp theo đồ án quy hoạch chung và quy chế quản lý kiến trúc được duyệt, các chỉ tiêu quy hoạch và Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2021/BXD.

- Định hướng phát triển:

Phát triển khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng hạn chế gia tăng dân số, từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội; cải tạo chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị. Khuyến khích các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị, trọn ô phố, tạo thêm các không gian mở, các công trình dịch vụ đô thị, tăng thêm chỗ đậu xe; hạn chế các dự án khoét lõm quy mô nhỏ, trong các hẻm nhỏ, thiếu kết nối đồng bộ với không gian đô thị hiện hữu.

- Về tổ chức không gian đô thị:

+ Tổ chức lại hệ thống giao thông, hạn chế mở rộng các tuyến đường hiện hữu, trừ những trục chính, hiện đại hóa cơ cở hạ tầng kỹ thuật đô thị, từng bước ngầm hóa các đường dây kỹ thuật (cáp điện, thông tin liên lạc).

+ Tập trung cải tạo, chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các khu dân cư hiện hữu xuống cấp, kênh rạch ô nhiễm.

+ Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên các công trình có kiến trúc đặc thù có giá trị như đình chùa, các công trình thời Pháp.

+ Ưu tiên sử dụng quỹ đất công để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng về văn hóa, giáo dục phổ thông, dịch vụ y tế công cộng và công viên cây xanh, thể dục thể thao.

- Về kiến trúc đô thị:

+ Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố.

+ Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang hơn.

- Về cảnh quan đô thị:

+ Phát triển và hoàn thiện hệ thống công viên, cây xanh trên các trục đường, các quảng trường, không gian mở, kết hợp bổ sung và chỉnh trang các không gian cho cộng đồng.

+ Tăng không gian vỉa hè và trồng cây có bóng mát, tạo các lối đi bộ linh hoạt giữa những không gian xanh. Có thể tạo các khu đỗ xe ngầm trong các công trình công cộng hoặc quy hoạch các bãi đỗ xe nhiều tầng tại các vị trí phù hợp.

+ Nguyên tắc cải tạo là lặp lại sự cân bằng giữa công trình và không gian xanh mở. Cần chú ý bảo tồn các di sản nằm xen trong khu ở, bảo tồn và tạo ra các góc nhìn đẹp, các không gian xanh.

+ Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt là người già, trẻ em, người tàn tật.