vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Tiền Giang Ban hành 02/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị

1. Các nguyên tắc chung

a) Tuân thủ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Phù hợp với định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.

c) Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.

d) Ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới phù hợp với thực tiễn Việt Nam bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

đ) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

e) Phù hợp điều kiện thực tế của thành phố Gò Công.

g) Phù hợp Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 29/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Gò Công (nay là thành phố Gò Công), tỉnh Tiền Giang đến năm 2035; Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thị xã Gò Công (nay là thành phố Gò Công), tỉnh Tiền Giang đến năm 2035.

h) Việc xây dựng các công trình phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan, bảo đảm hoạt động chức năng hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hà hòa với tổng thể đô thị xung quanh.

i) Những công trình hiện hữu đã xây dựng phù hợp quy định của pháp luật trước khi ban hành Quy chế này được phép tồn tại. Khi xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, phải tuân thủ theo Quy chế này và những quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng (phụ lục 01):

+ Khu vực dọc bờ sông Gò Công, rạch Vàm Giồng.

+ Khu vực dọc bờ kênh Salicette.

+ Khu trung tâm hiện hữu thành phố.

- Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch (Phụ lục 02):

+ Trục không gian theo hướng Bắc Nam:

. Trục Quốc lộ 50 từ khu vực qua cầu Mỹ Lợi đến trung tâm thành phố Gò Công.

. Trục đường Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862).

. Trục đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877).

+ Trục không gian theo hướng Đông Tây:

. Trục Quốc lộ 50 (từ trung tâm thành phố Gò Công đi về hướng thành phố Mỹ Tho).

. Trục đường Nguyễn Trọng Dân.

. Trục đường Nguyễn Huệ nối sang đường Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871).

. Trục đường Trần Công Tường nối sang đường Nguyễn Thìn (Đường tỉnh 871C).

. Trục Đường tỉnh 871B.

+ Các tuyến phố đi bộ:

. Đường Nguyễn Văn Côn (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Trãi).

. Đường Trương Định (từ đường Nguyễn Huệ đến đường Hai Bà Trưng).

. Đường Nguyễn Thái Học.

. Đường Lưu Thị Dung (từ đường Nguyễn Văn Côn đến đường Hai Bà Trưng).

. Đường số 3.

+ Các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch:

. Trục đường Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50).

. Trục đường Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862).

. Trục đường Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871).

. Trục đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877).

. Trục đường Trần Công Tường nối sang đường Nguyễn Thìn (Đường tỉnh 871C).

. Trục đường Nguyễn Trọng Dân nối dài.

. Trục đường Trần Hưng Đạo.

. Trục đường Nguyễn Trãi.

. Trục đường Trương Định.

. Trục đường Võ Duy Linh.

- Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn: khu vực kiến trúc bảo tồn đặc biệt (Phụ lục 03):

+ Khu vực Phường 1: lăng mộ Trương Định (Lịch sử dân tộc), nhà Đốc Phủ Hải (Kiến trúc nghệ thuật), Đình Trung.

+ Khu vực Phường 2: tượng đài Trương Định, dinh Tỉnh trưởng, đài Chiến tích Giải phóng khám lớn Tết Mậu Thân 1968.

+ Khu vực Phường 5: mộ bà Trần Thị Sanh.

+ Khu vực phường Long Hưng: lăng Hoàng Gia (Lịch sử văn hóa, dân tộc).

+ Khu vực phường Long Thuận: đền thờ Võ Tánh.

+ Khu vực phường Long Hòa: mộ ông Đỗ Trình Thoại.

+ Khu vực xã Bình Xuân: căn cứ Tỉnh ủy Gò Công, khu di tích Chiến thắng Ao Vông.

- Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng (Phụ lục 03):

+ Khu vực các quảng trường và công viên lớn:

. Khu vực công viên Ao Thiếc.

. Khu vực các công viên cấp đô thị, cấp đơn vị ở được xác định tại các đồ án quy hoạch đã được duyệt.

+ Khu vực các khu trung tâm công cộng:

. Khu vực trung tâm tổ chức sự kiện thành phố Gò Công.

. Khu vực chợ Gò Công.

+ Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng: khu vực bến xe thành phố.

+ Các khu vực cửa ngõ đô thị (Phụ lục 3):

. Cửa ngõ số 1: khu vực hướng từ phía Bắc theo trục Quốc lộ 50 vào thành phố Gò Công (khu vực cầu Mỹ Lợi).

. Cửa ngõ số 2: khu vực hướng từ phía Tây (từ thành phố Mỹ Tho) theo Quốc lộ 50.

. Cửa ngõ số 3: khu vực hướng từ phía Tây Nam theo trục đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877).

. Cửa ngõ số 4: khu vực hướng từ phía Nam theo trục đường Thủ Khoa Huân.

. Cửa ngõ số 5: khu vực hướng từ phía Đông theo đường Mạc Văn Thành.

b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng: việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng bộ trong phạm vi ranh giới của khu nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực.

- Các trục đường chính: tạo được sự đồng bộ (các bộ phận của đường phố như vỉa hè, cây xanh, đèn chiếu sáng) tính liên lục, dễ nhận diện, định hướng cho các trục đường chính. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối. Hạn chế giao thông giao cắt giữa công trình với các trục đường chính. Hình thành các dải cây xanh liên tục dọc các trục giao đường chính.

- Các tuyến phố đi bộ: triển khai từng bước hệ thống các trục đường đi bộ, đặc biệt trong khu vực trung tâm, kết nối các công trình văn hóa, công cộng, bảo tồn, các trung tâm thương mại. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động đi bộ, bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố hình thành không gian cho các hoạt động đường phố. Sử dụng tỷ lệ kiến trúc thân hiện với con người, tỷ lệ khoảng mở nhiều, tạo hành lang phía trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố hai bên các trục đi bộ.

- Các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: sử dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động phù hợp với chức năng của từng trục đường.

- Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn: các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cần được bảo tồn nghiêm ngặt theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Bảo vệ môi trường, các quy định về quản lý đô thị, các quy định pháp luật khác có liên quan. Kiến trúc các công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình, không gian di tích, danh lam thắng cảnh. Tuân thủ các quy định về bảo tồn. Khuyến khích việc tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn, khung cảnh làm nâng cao giá trị, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn. Hạn chế việc che khuất tầm nhìn đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn.

- Quảng trường và công viên lớn: cần lưu ý việc quản lý kiến trúc xung quanh các quảng trường, công viên góp phần tạo nên không gian trật tự, gắn kết hài hòa, với các quảng trường, công viên. Ưu tiên gắn kết các công trình điểm nhấn, thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thành phố; cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới các quảng trường công cộng, kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các quảng trường giao thông.

- Khu trung tâm công cộng: kiến trúc đa dạng, hài hòa, phù hợp với các chức năng công cộng, tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực.

- Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng: dễ định hướng, nhận diện. Thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, kết hợp với các chức năng thương mại dịch vụ.

c) Các yêu cầu khác do cấp thẩm quyền quy định

- Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù hàng năm được rà soát để bổ sung, điều chỉnh danh mục và nội dung quản lý khi có yêu cầu.

- Khu vực lập thiết kế đô thị riêng: những khu vực khi có yêu cầu cải tạo chỉnh trang về mỹ quan đô thị nhưng chưa điều chỉnh, lập mới quy hoạch phân khu hoặc chi tiết; khu vực lân cận các dự án, công trình quan trọng (công trình điểm nhấn, các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình công cộng, đầu mối giao thông) thì ưu tiên lập thiết kế đô thị riêng.

3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng (Phụ lục 4)

a) Đường Nguyễn Trọng Dân.

b) Đường Nguyễn Huệ.

c) Đường Thủ Khoa Huân.

d) Đường Nguyễn Thái Học.

Khu vực khác có yêu cầu quản lý không gian kiến trúc đô thị được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương thực hiện.

4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang

Khu vực này được xác định tại các đồ án quy hoạch phân khu.