vanban.org

Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan) — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Tiền Giang Ban hành 02/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan)

1. Các khu vực bảo vệ di tích

a) Khu vực bảo vệ I là vùng có các yếu tố gốc cấu thành di tích

Yếu tố gốc cấu thành di tích là yếu tố có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, thể hiện đặc trưng của di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.

b) Khu vực bảo vệ II là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I

- Trong trường hợp không xác định được khu vực bảo vệ II thì việc xác định chỉ có khu vực bảo vệ I đối với di tích cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, đối với di tích quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định, đối với di tích quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Thành phố Gò Công là vùng đất có bề dày lịch sử chứa đựng những giá trị lịch sử trải dài qua các thời kỳ, gắn liền với lịch sử hình thành, phát triển của vùng đất giàu truyền thống của địa phương. Thực hiện theo Quyết định số 2010/QĐ-UBND ngày 25/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định phân công quản lý di tích Lịch sử - Văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 4581/QĐ-UBND về việc sửa đổi một số Điều của Quyết định số 2010/QĐ-UBND ngày 25/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định phân công quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh, trong đó, thành phố Gò Công có các di tích như sau:

STT Tên Di tích Địa điểm Quyết định
I DI TÍCH LỊCH SỬ- VĂN HÓA CẤP QUỐC GIA
1 Mộ và đền Trương Định

Phường 1,

thành phố Gò Công

Số 114-VH/QĐ

ngày 30/8/1984

2 Di tích kiến trúc - nghệ thuật Nhà Đốc Phủ Hải

Phường 1,

thành phố Gò Công

Số 921/QĐ-BT ngày 20/7/1994
3 Di tích kiến trúc - nghệ thuật Lăng Hoàng Gia Phường Long Hưng, thành phố Gò Công Số 3959/QĐ-BT ngày 02/12/1992
II DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA CẤP TỈNH
1 Cơ Sở Cách Mạng Số 20 đường Rạch Gầm, Phường 1, thành phố Gò Công

Số 09/2000/QĐ.UB

ngày 15/02/2000

2 Bia kỷ niệm phá khám đường 1968

Phường 1,

thành phố Gò Công

Số 09/2000/QĐ.UB

ngày 15/02/2000

3 Đài chiến sĩ Khu phố Xóm Dinh, phường Long Thuận, thành phố Gò Công

Số 09/2000/QĐ.UB

ngày 15/02/2000

4 Tượng đài Trương Định

Phường 2,

thành phố Gò Công

Số 09/2000/QĐ.UB

ngày 15/02/2000

5 Căn cứ Tỉnh ủy Gò Công Ấp 2, xã Bình Xuân, thành phố Gò Công

Số 09/2000/QĐ.UB

ngày 15/02/2000

6 Di tích kiến trúc Đình Trung

Phường 1,

thành phố Gò Công

Số 2699/QĐ-UBND ngày 25/7/2005
7 Di tích lịch sử Đền thờ Võ Tánh Khu phố Gò Tre, phường Long Thuận, thành phố Gò Công Số 2699/QĐ-UBND ngày 25/7/2005
8 Di tích kiến trúc nghệ thuật Dinh Tỉnh trưởng

Phường 2,

thành phố Gò Công

Số 1301/QĐ-UBND ngày 04/6/2012
9 Chiến thắng Ao Vông Xã Bình Xuân, thành phố Gò Công Số 2711/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
10 Mộ bà Trần Thị Sanh

Phường 5,

thành phố Gò Công

Số 238/QĐ-UBND ngày 27/01/2016
11 Mộ ông Đỗ Trình Thoại Phường Long Hòa, thành phố Gò Công Số 238/QĐ-UBND ngày 27/01/2016
12 Bia lưu niệm ấp Trí Đồ

Xã Bình Đông,

thành phố Gò Công

Số 3521/QĐ-UB ngày 13/9/2002

2. Các khu vực bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định trên bản đồ địa chính, trong biên bản khoanh vùng bảo vệ của hồ sơ di tích và phải được cắm mốc giới trên thực địa.

3. Quản lý Khu vực bảo vệ di tích

a) Khu vực bảo vệ I phải được bảo vệ nguyên trạng về mặt bằng và không gian. Trường hợp đặc biệt có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích, việc xây dựng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền xếp hạng di tích.

b) Việc xây dựng công trình bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở khu vực bảo vệ II đối với di tích cấp tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Hoạt động xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của di tích. Việc đầu tư xây dựng tượng đài, công trình kỷ niệm thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng và Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.

4. Việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải bảo đảm các yêu cầu

a) Giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích.

b) Lập quy hoạch, dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích. Đối với di tích cấp tỉnh, phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh; đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Công bố công khai quy hoạch, dự án đã được phê duyệt tại địa phương nơi có di tích.

d) Tổ chức, cá nhân chủ trì lập quy hoạch, dự án hoặc chủ trì tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân.

5. Khi phê duyệt dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích quy định tại khoản 1 Điều này.

Xét thấy khả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch.

6. Trong trường hợp chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều này có đề nghị thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan và những yêu cầu cụ thể về bảo vệ di tích để chủ đầu tư lựa chọn các giải pháp thích hợp bảo đảm cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

7. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình.